Caorin trị loãng xương, còi xương hộp 50 viên

Thương hiệu: Phil Inter Pharma (Việt Nam) Mã sản phẩm: SP4180
So sánh
4,000₫ 8,000₫
-50%
(Tiết kiệm: 4,000₫)

Caorin trị loãng xương, còi xương hộp 50 viên LƯU Ý:

  • Đối với dược phẩm: chỉ giao hàng đối với thuốc không kê đơn không thuộc danh mục bị cấm bán lẻ. Quý khách vui lòng liên hệ nhà thuốc uy tín bất kỳ gần nhất để mua được thuốc kê đơn theo quy định.
  • Miễn trừ trách nhiệm: thông tin tham khảo về thuốc có thể chưa được cập nhật thông tin mới nhất, quý khách cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào.
  • Giá tham khảo (nếu có) là giá bán lẻ tính trên đơn vị tính nhỏ nhất của sản phẩm.
  • Cách tra cứu, phòng tránh mua phải sản phẩm giả: Tra cứu
  • Zalo dược sĩ tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc (miễn phí) Hình ảnh sản phẩm
Quy cách:

Giờ hoạt động (6:30 - 19:30)

NHẬP MÃ: GIAM-5K

Giảm giá trên tổng đơn hàng Giảm 5K, đơn tối thiểu 180K HSD: 31/12/2025
Điều kiện
- Đơn hàng từ 180K - Chưa từng áp mã này - Mã còn hạn sử dụng

NHẬP MÃ: GIAM-10K

Giảm giá trên tổng đơn hàng Giảm 10K, đơn tối thiểu 300K HSD: 31/12/2025
Điều kiện
- Đơn hàng từ 300K - Chưa từng áp mã này - Mã còn hạn sử dụng

NHẬP MÃ: GIAM-20K

Giảm giá trên tổng đơn hàng Giảm 20K, đơn tối thiểu 500K HSD: 31/12/2025
Điều kiện
- Đơn hàng từ 500K - Chưa từng áp mã này - Mã còn hạn sử dụng

NHẬP MÃ: GIAM-10%

Giảm giá 10% (tối đa 100K) Đơn tối thiểu 2 triệu đồng HSD: 31/12/2025
  • Nhà thuốc Khang Minh - Đóng gói cẩn thận
    Đóng gói cẩn thận
  • Nhà thuốc Khang Minh - Thanh toán linh hoạt
    Thanh toán linh hoạt
  • Nhà thuốc Khang Minh - Kiểm hàng miễn phí
    Kiểm hàng miễn phí
  • Nhà thuốc Khang Minh - Giao hàng trong vòng 24h
    Giao hàng trong vòng 24h

Chi tiết sản phẩm

Đặc điểm nổi bật
✅ Công dụng⭐️ Làm đảo ngược sự rối loạn chuyển hóa calci gặp ở bệnh nhân có bệnh thận mạn tính
✅ Thành phần⭐️ Calcitriol 0.25mcg, Calcium Lactate 425mg, Magnesi oxyd 40mg, Kẽm Oxyd 20mg
✅ Cách dùng⭐️ 1 -2 viên/ngày tùy theo nhu cầu của bệnh nhân.
✅ Thận trọng ⭐️ Chống chỉ định với đối tượng mẫn cảm với thành phần của thuốc
✅ Thương hiệu⭐️ Phil Inter Pharma
✅ Xuất xứ⭐️ Việt Nam
✅ Lưu ý⭐️ Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng

1.Caorin là gì?

✔️Caorin là một loại Bổ trợ xương khớp tốt nhất thời điểm hiện tại, bởi tính hiệu quả cũng như các giấy chứng nhận an toàn, làm cho người dùng an tâm khi sử dụng. 

  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Thương hiệu:Phil Inter Pharma

2.Thành phần

✔️Mỗi viên nang mềm chứa:

✔️Hoạt chất: Calcitriol 0.25mcg, Calcium Lactate 425mg, Magnesi oxyd 40mg, Kẽm Oxyd 20mg

✔️Tá dược: Triglyceride chuỗi trung bình, Lecithin, Dầu cọ, Dầu đậu nành hydrogen hóa một phần, Sáp ong trắng, cồn 95%, Butylat hydroxy toluen, Butylat hydroxy anisol, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, Ethyl vanillin. Methylparaben, Propylparaben, Titan dioxid, Màu đỏ số 40, Màu vàng số 5, Nước tinh khiết.

3.Công dụng (Chỉ định)

✔️CAORIN được chỉ định làm đảo ngược sự rối loạn chuyển hóa calci gặp ở bệnh nhân có bệnh thận mạn tính, còn dùng điều trị loạn dưỡng xương do thận, giảm calci-huyết liên quan tới suy cận giáp trạng, còi xương phụ thuộc vitamin D và loãng xương.

Hình ảnh sản phẩm

- Liên hệ mua sản phẩm tại đây

4.Cách dùng - Liều dùng

✔️1 -2 viên/ngày tùy theo nhu cầu của bệnh nhân.

5.Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

✔️Không được dùng CAORIN cho bệnh nhân tăng calci-huyết hoặc có bằng chứng về độc tính của vitamin D.

✔️Chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc (hoặc các thuốc cùng nhóm) hoặc các thành phần của thuốc.

6.Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

✔️Tăng calci huyết tự phát.

✔️Trẻ nhỏ phải được theo dõi kỹ của thầy thuốc.

✔️Bệnh mạch vành, suy yếu chức năng thận và xơ cứng động mạch, đặc biệt ở người già.

✔️Thiếu năng tuyến cận giáp.

7.Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

✔️Những tác dụng có hại của CAORIN tương tự như những phản ứng gặp khi dùng quá liều vitamin D. Những dấu hiệu và triệu chứng hoặc đến sớm hoặc đến muộn của ngộ độc vitamin D đi kèm tăng calci huyết bao gồm:

✔️- Đến sớm: ốm yếu, nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón, đau cơ, đau xương, vị kim loại, chán ăn, đau vùng bụng, đau dạ dày.

✔️- Đến muộn: tiểu nhiều, khát nhiều, chán ăn, sụt cân, tiểu đêm, viêm kết mạc (calci hóa), viêm tụy, sợ ánh sáng, chảy nước mũi, ngứa, sốt, giảm dục năng, tăng nồng độ BUNm albumin-niệu, tăng cholesterol-máu, tăng SGOT (AST) và SGPT (ALT), calci hóa lạc chỗ, nhiễm calci thận, tăng huyết áp, loạn nhịp tim, loạn dưỡng, rối loạn giác quan, mất nước, lãnh đạm, ngừng lớn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu và hiếm gặp bệnh tâm thần rõ ràng.

✔️* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Hình ảnh sản phẩm

8.Tương tác với các thuốc khác

✔️- Cholestyramine: Cholestyramine làm giảm sự hấp thu qua ruột của các vitamin tan trong lipid, như vậy có thể cản trở sự hấp thu của CAORIN qua ruột.

✔️- Phenyltoin/ Phenobarbital: Phối hợp với phenyltoin (hoặc với Phenobarbital) không có ảnh hưởng tới các nồng độ của calcitriol trong huyết tương, nhưng có thể làm giảm nồng độ của 25(OH)D3 nội sinh trong huyết tương do làm tăng chuyển hóa. Vì mức calcitriol trong máu bị giảm, nên cần dùng CAORIN cao hơn khi phối hợp với phenyltoin hoặc phenobarbital.

✔️- Các thiazid: Các thiazid thúc đẩy sự tăng calci-huyết do làm giảm đào thải calci qua nước tiểu. Một số trường hợp cho thấy phối hợp các thiazid với CAORIN sẽ gây tăng calci-huyết. Vì vậy, phải thận trọng khi phối hợp 2 loại thuốc này.

✔️- Không nên dùng đồng thời CAORIN với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

9.Quá liều

✔️Quá liều CAORIN có thể gây tăng calci-huyết và có khi bị tăng calci-niệu. Vì vậy mỗi khi điều chỉnh liều lượng trong điều trị sớm theo định kỳ với các khoảng cách đều đặn, cần xét nghiệm nồng độ calci trong huyết thanh.

✔️Dùng quá liều kẽm có thể dẫn tới các triệu chứng quá liều như buồn nôn, nôn nghiêm trọng, mất nước/hiếu động và thiếu máu nguyên bào sắt (thứ phát do kẽm làm mất đồng).

✔️Điều trị: Ngưng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch.

10.Thai kỳ và cho con bú

✔️- Các nghiên cứu về độc tính trên thú vật không cho các kết quả thuyết phục, không có những nghiên cứu có kiểm soát tương đối ở người về tác dụng của calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai kỳ và sự phát triển của bào thai. Do đó, chỉ sử dụng calcitriol khi lợi ích điều trị cao hơn nhiều so với nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

✔️- Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh được bài tiết qua sữa mẹ. Người mẹ đang cho con bú uống calcitriol phải theo dõi nồng độ calcium huyết thanh của mẹ và trẻ.

Hình ảnh sản phẩm

11.Bảo quản

✔️Trong hộp kín, ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C).

12.Quy cách đóng gói

✔️Hộp chứa 5 vỉ x 10 viên nang mềm.

13.Hạn dùng

✔️36 tháng kể từ ngày sản xuất.

14.Dược lực học

✔️Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D, thông thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này làm tăng sự hấp thu calci và phosphate và đóng vai trò quan trọng trong khoáng hóa xương. Ở người suy thận mãn, việc tạo calcitriol kém góp phần tới sự bất thường chuyển hóa khoáng chất.

✔️Magnesi là khoáng chất rất quan trọng, tham gia vào hàng trăm phản ứng enzyme trong cơ thể. Magnesi đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung calcium do là chất trung gian chuyển hóa vitamin D thành dạng có hoạt tính. Kẽm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu calci của cơ thể. Hơn nữa, Kẽm giúp cải thiện hệ thống miễn dịch.

15.Dược động học

✔️Calcitriol

Hấp thu

Calcitriol hấp thu nhanh ở ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở đơn liều 0,25 - 0,75mcg calcitriol đạt được trong khoảng 2-4 giờ ở người khỏe mạnh.

Phân bố

Trong máu, ở nồng độ sinh lý, calcitriol hầu hết gắn kết với DBP (Vitamin D binding protein), ngoài ra cũng có 1 ít gắn kết với lipoprotein và albumin. Khi nồng độ calcitriol trong máu cao, DBP trở nên bão hòa, và tăng gắn kết với lipoprotein và albumin.

Chuyển hóa

Calcitriol bị bất hoạt ở cả thận và ruột, ở dạng các chất chuyển hóa trung gian.

Thải trừ

Trong huyết thanh, thời gian bán thải của calcitriol khoảng 5 - 17 giờ ở bệnh nhân bình thường nhưng có thể kéo dài khoảng 18 - 44 giờ ở bệnh nhân bị suy thận mãn nặng. Tuy nhiên, tác dụng dược lý của calcitriol đơn liều kéo dài ít nhất 4 ngày. Calcitriol được đào thải vào mật và đi vào chu trình gan ruột.

Hình ảnh sản phẩm

✔️Calcium lactate

✔️Calcium được hấp thu chủ yếu từ ruột non bằng cách vận chuyển chủ động và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calcium được hấp thu ở đường tiêu hóa mặc dù điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn và tình trạng ruột non; sự hấp thu cũng tăng trong tình trạng thiếu calcium và trong giai đoạn tăng trưởng chiều cao ở trẻ hoặc giai đoạn thai kỳ và cho con bú. 1.25-Dihydroxycholecalciferol (calcitriol), chất chuyển hóa của vitamin D, làm tăng sự hấp thu chủ động.

✔️Calcium thừa chủ yếu được bài tiết qua thận. Calcium không hấp thu được thải trừ qua phân. Một lượng nhỏ bị mất trong mồ hôi, da, tóc và móng. Calcium qua được nhau và phân bố vào sữa mẹ.

✔️Magnesium oxyd và Kẽm oxyd hấp thu qua đường tiêu hóa.

✔️Xem thêm các sản phẩm khác tại đây

16.Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

1.Trực tiếp : https://goo.gl/maps/MtZPs2zvSCUFgRkM7

2.Online qua zalo nhà thuốc:

✔️Các bạn có thể mua tại Nhà Thuốc Khang Minh với giá tham khảo 200 000đ 

Hình ảnh sản phẩm

✔️Sau khi mua tại nhà thuốc các bạn sẽ có được: Sự tư vấn trọn đời miễn phí tại Zalo OA nhà thuốc KHANG MINH

3.Website :nhathuockhangminh.com/products/caorin

Đặc điểm nổi bật

✅ Công dụng⭐️ Làm đảo ngược sự rối loạn chuyển hóa calci gặp ở bệnh nhân có bệnh thận mạn tính
✅ Thành phần⭐️ Calcitriol 0.25mcg, Calcium Lactate 425mg, Magnesi oxyd 40mg, Kẽm Oxyd 20mg
✅ Cách dùng⭐️ 1 -2 viên/ngày tùy theo nhu cầu của bệnh nhân.
✅ Thận trọng ⭐️ Chống chỉ định với đối tượng mẫn cảm với thành phần của thuốc
✅ Thương hiệu⭐️ Phil Inter Pharma
✅ Xuất xứ⭐️ Việt Nam
✅ Lưu ý⭐️ Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng
đánh giá trên sản phẩm “Caorin trị loãng xương, còi xương hộp 50 viên

Viết đánh giá



SẢN PHẨM CÙNG PHÂN KHÚC GIÁ

SẢN PHẨM ĐÃ XEM

Thu gọn