Khuyến mãi
DANH MỤC SẢN PHẨM

Hỗn dịch xịt Symbicort Rapihaler 160/4.5mcg trị hen suyễn bình 120 liều xịt

Thương hiệu: AstraZeneca (Anh) Mã sản phẩm: 3003218f00
So sánh
515,000₫

Hỗn dịch xịt Symbicort Rapihaler 160/4.5mcg trị hen suyễn bình 120 liều xịt LƯU Ý - KHUYẾN MÃI:

  • Lưu ý: Giá trên là giá đơn vị tính nhỏ nhất, quý khách vui lòng nhấp vào đơn vị tính và chọn số lượng cần mua vào giỏ hàng.
  • Nhập mã FREE-SHIP giảm 35K phí vận chuyển [coupon="FREESHIP"]
  • Ưu đãi: Hình ảnh sản phẩm
Tiêu đề:

Gọi đặt mua 0965.180.320 (7:30 - 20:00)

  • Nhà thuốc Khang Minh - Giao hàng miễn phí trong 24h
    Giao hàng miễn phí trong 24h
  • Nhà thuốc Khang Minh - Giảm 10.000 VNĐ nếu khách hàng check-in tại cửa hàng
    Giảm 10.000 VNĐ nếu khách hàng check-in tại cửa hàng
  • Nhà thuốc Khang Minh - Nhận thanh qua thẻ tín dụng Visa, Master, ví điện tử Momo, ZaloPay
    Nhận thanh qua thẻ tín dụng Visa, Master, ví điện tử Momo, ZaloPay
  • Nhà thuốc Khang Minh - Đổi trả miễn phí trong 7 ngày (còn nguyên tem, nhãn)
    Đổi trả miễn phí trong 7 ngày (còn nguyên tem, nhãn)

Chi tiết sản phẩm

1. Hỗn dịch xịt Symbicort Rapihaler 160/4.5mcg là gì?

Hỗn dịch xịt Symbicort Rapihaler 160/4.5mcg là một loại thuốc dùng trong bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính được đội ngũ y bác sĩ tin dùng ở thời điểm hiện tại, bởi tính hiệu quả cũng như các giấy chứng nhận an toàn, làm cho người dùng an tâm khi sử dụng. 

  • Xuất xứ: Anh
  • Thương hiệu: Astrazaneca

2. Thành phần

Symbicort Rapihaler: 200/6

Liều định chuẩn tương ứng (ug):

Budesonid: 200

Formoterol: 6

Mỗi nhát xịt (liều phóng thích, lượng thuốc rời khỏi đầu ngậm) (ug) chứa:

Budesonid: 160

Formoterol: 4,5

Thành phần tá dược: Povidon K25, PEG 1000, HFA 227.

3. Công dụng (Chỉ định)

Hen (suyễn)

Symbicort Rapihaler được chỉ định điều trị hen (suyễn) khi liệu pháp kết hợp (corticosteroid hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài) thích hợp ở người lớn và trẻ vị thành niên. Bao gồm:

- Bệnh nhân vẫn còn triệu chứng khi sử dụng liệu pháp corticosteroid dạng hít.

- Bệnh nhân được điều trị thường xuyên bởi chất chủ vận beta-2 kéo dài và liệu pháp corticosteroid dạng hít.

Symbicort Rapihaler 200/6 không được dùng cho liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen (SMART: Symbicort maintenance and reliever therapy).

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Symbicort Rapihaler 200/6 được chỉ định điều trị triệu chứng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) (FEV1 sau khi dùng thuốc giãn phế quản < 70% so với chỉ số dự đoán bình thường) ở người lớn trên 18 tuổi có tiền sử các đợt kịch phát mặc dù thường xuyên sử dụng thuốc giãn phế quản.

4. Cách dùng - Liều dùng

Hen (suyễn)

Symbicort Rapihaler được sử dụng như liệu pháp duy trì thường xuyên, cùng với thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để giảm triệu chứng. Bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để giảm triệu chứng. Việc tăng sử dụng thuốc giãn phế quản để giảm triệu chứng cho thấy bệnh hen đang diễn tiến nặng hơn và cần phải đánh giá lại liệu pháp điều trị hen. Liều lượng của Symbicort Rapihaler nên được cá thể hóa theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Khi việc kiểm soát hen đã đạt được, liều dùng nên được chỉnh xuống liều thấp nhất mà hiệu quả kiểm soát hen vẫn được duy trì.

Người lớn và trẻ vị thành niên ( ≥ 12 tuổi) 2 hít Symbicort Rapihaler 200/6, 2 lần/ ngày. Liều duy trì hàng ngày được khuyến cáo tối đa là 4 hít (2 hít, 2 lần/ ngày tương đương 800 µg budesonid/ 24 µg formoterol).

Đối với người lớn ( ≥ 18 tuổi) liều duy trì mỗi ngày cần cao hơn, liều duy trì hàng ngày được khuyến cáo tối đa có thể tăng thêm 4 hít Symbicort Rapihaler 200/6 2 lần/ ngày (tương đương với 1600 µg budesonid/48 µg formoterol).

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) - Người lớn:

Liều khuyến cáo:

2 hít Symbicort Rapihaler 200/6, 2 lần/ ngày.

Thông tin tổng quát:

Để có hiệu quả tốt nhất bệnh nhân nên sử dụng Symbicort Rapihaler ngay cả khi không có triệu chứng.

Người lớn tuổi:

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi.

Trẻ em:

Symbicort Rapihaler không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi vì không có đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn.

Bệnh nhân suy gan/ thận:

Không có dữ liệu về sử dụng Symbicort Rapihaler ở các bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Tuy nhiên vì budesonid và formoterol chủ yếu đào thải qua chuyển hóa gan nên khả dụng toàn thân có thể tăng lên ở các bệnh nhân suy gan nặng.

Hướng dẫn để dùng Rapihaler đúng cách:

Ở mỗi lần xịt Symbicort Rapihaler, một lượng hỗn dịch thuốc được phóng ra từ bình xịt với tốc độ cao. Khi bệnh nhân hít qua đầu ngậm cùng lúc với ấn bình xịt, thuốc sẽ theo luồng khí hít vào phế quản.

Chú ý: Các hướng dẫn quan trọng cho bệnh nhân:

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ Thông tin kê toa được cung cấp trong mỗi hộp Symbicort Rapihaler.

- Lắc kỹ bình xịt trước mỗi lần sử dụng để hỗn hợp được pha trộn đúng cách.

- Khởi động bình xịt bằng cách xịt 2 lần vào trong không khí đối với bình xịt mới, hoặc bình xịt không được sử dụng nhiều hơn một tuần hoặc nếu bình xịt bị rơi.

- Cho đầu ngậm vào trong miệng. Hít vào chậm và sâu đồng thời ấn bình xịt để giải phóng thuốc. Tiếp tục hít vào và nín thở trong khoảng 10 giây hoặc đến khi cảm thấy thoải mái. Lắc lại bình xịt lần nữa và lặp lại bước này cho lần hít thứ hai.

- Súc miệng với nước sau khi sử dụng liều duy trì để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm hầu - họng.

Thường xuyên vệ sinh đầu ngậm của bình xịt, ít nhất mỗi tuần một lần với vải sạch khô. Không đặt bình xịt vào trong nước.

Xin đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng này trước khi sử dụng thuốc

- Tờ hướng dẫn này chứa các thông tin về Symbicort Rapihaler và cách sử dụng và vệ sinh dụng cụ. Xin đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng bình xịt và tham khảo trong khi bạn sử dụng thuốc. Bạn cần vệ sinh bình xịt thường xuyên (ít nhất* là mỗi tuần). Xin tuân theo các hướng dẫn về làm sạch dụng cụ ở phía cuối tờ hướng dẫn sử dụng.

- Thuốc này được kê cho cá nhân bạn và bạn không nên đưa nó để sử dụng cho người khác. Nó có thể làm làm hại họ, ngay cả khi triệu chứng của họ gần giống như các triệu chứng mà bạn đã gặp phải.

- Nếu bạn có thêm thắc mắc gì, xin hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

- Bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ nên hướng dẫn bạn cách sử dụng đúng bình xịt.

BÌNH XỊT

Hình ảnh sản phẩm

Bình xịt đã được láp ráp sẵn khi bạn nhận được. Không tháo rời các phần của bình xịt. Nếu nó không chặt vui lòng đặt nó lại và tiếp tục sử dụng theo hướng dẫn.

CHUẨN BỊ DỤNG CỤ HÍT

Hình ảnh sản phẩm

Lấy bình xịt ra khỏi túi chống ẩm trước khi sử dụng lần đầu tiên và vứt bỏ túi. Nếu bình xịt mới, hoặc nếu bình xịt đã không được sử dụng trong vòng một tuần hay nhiều hơn hoặc bình xịt bị rơi, lắc bình nhẹ nhàng và xịt 2 lần ra ngoài không khí để chuẩn bị sử dụng

Dùng thuốc

1. Lắc bình xịt nhẹ nhàng trước khi sử dụng.

2. Bỏ nắp che đầu ngậm.

3. Giữ bình xịt thẳng đứng phía trước miệng, đặt ngón tay cái ở phía đáy của bình xịt và ngón trỏ ở phía trên của bình xịt, như hướng dẫn trong hình. Sau đó thở ra thật mạnh và đặt nhẹ nhàng đầu ngậm vào trong miệng của bạn, giữa hai hàm răng) và ngậm kín môi.

4. Bắt đầu hít vào thật sâu, thoải mái và chậm rãi, ấn mạnh xuống bình xịt để phóng thích một liều thuốc.

5. Tiếp tục hít vào và nín thở khoảng 10 giây hoặc đến khi bạn cảm thấy thoải mái, bỏ bình xịt khỏi miệng bạn và ngón tay khỏi phần trên của bình xịt.

6. Để có liều thuốc khác, như chỉ dẫn của bác sĩ, lắc nhẹ bình xịt và lặp lại bước 3 đến 5.

7. Đóng nắp đậy đầu ngậm lại để tránh bụi và các vật nhỏ khác có thể vào thuốc.

8. Súc miệng với nước để loại bỏ thuốc còn dư.

5. Hỗn dịch xịt Symbicort Rapihaler 160/4.5mcg có tốt không?

Hỗn dịch xịt Symbicort Rapihaler 160/4.5mcg  là loại thuốc dùng trong bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính có chất lượng tốt đang được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

6. Không sử dụng trong các trường hợp (Chống chỉ định)

Chống chỉ định dùng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc (xem mục Tá dược).

Các dạng bào chế không dùng theo đường tĩnh mạch của thuốc không được sử dụng để ngăn chuyển dạ sớm không biến chứng hay dọa sảy thai.

7. Hỗn dịch xịt Symbicort Rapihaler 160/4.5mcg Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Các bạn hãy đến Nhà Thuốc Khang Minh để được tư vấn, được giải đáp những thắc mắc và mua thuốc với chất lượng tốt, giá tham khảo

Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng đặt mua sản phẩm thông qua các hình thức liên hệ dưới đây:

  • Mua trực tiếp tại cửa hàng: https://goo.gl/maps/aS7ZiJygm9CKkmRv5
  • Mua Online qua Zalo:

Hình ảnh sản phẩm

  • Mua tại Website: https://nhathuockhangminh.com/products/

8. Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Việc quản lý bệnh hen thường nên tiến hành theo phương pháp tiếp cận bậc thang, và sự đáp ứng của bệnh nhân nên được theo dõi trên lâm sàng và bằng các xét nghiệm chức năng phổi.

Việc tăng sử dụng các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn, đặc biệt là các chất đồng vận beta2, để làm giảm triệu chứng cho thấy tình trạng kiểm soát hen bị xấu đi. Khi đó cần đánh giá lại kế hoạch điều trị của bệnh nhân.

Tình trạng kiểm soát bệnh hen bị xấu đi đột ngột và tăng dần là có khả năng đe dọa tính mạng bệnh nhân và nên xem xét việc dắt đầu điều trị hay tăng liều điều trị với corticosteroid. Ở những bệnh nhân được coi là có nguy cơ, có thể tiến hành theo dõi lưu lượng đỉnh hàng ngày.

Nguy cơ hạ kali huyết nặng có thể là kết quả của việc điều trị bằng chất đồng vận beta2 chủ yếu bằng đường tiêm và khí dung.

Cần thận trọng đặc biệt đối với hen nặng cấp tính do tác dụng phụ này có thể bị khởi phát khi điều trị đồng thời với các dẫn xuất nhóm xanthin, các steroid, các thuốc lợi tiểu và khi thiếu oxi mô. Đối với những trường hợp này nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh.

Nên kiểm tra kỹ thuật hít thuốc của bệnh nhân để đảm bảo rằng xịt thuốc đúng lúc bệnh nhân hít vào để việc đưa thuốc đến hai phổi là tối ưu.

9. Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất. Tần suất được xác định như sau: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm (≥ 1/10.000 đến < 1/1000) và rất hiếm (< 1/10.000) bao gồm những báo cáo riêng lẻ. Nhìn chung các biến cố rất phổ biến và phổ biến được xác định từ dữ liệu trong các thử nghiệm lâm sàng. Các biến cố hiếm và rất hiếm thường được xác định từ các dữ liệu tự phát.

- Rối loạn hệ miễn dịch:

Rất hiếm: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy mạch.

- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

Hiếm: Hạ kali huyết. Hạ kali huyết nghiêm trọng có thể là hậu quả của việc điều trị bằng chất đồng vận beta2.

Rất hiếm: Nhiễm toan lactic. Nhiễm toan lactic đã được báo cáo rất hiếm ở những bệnh nhân được điều trị bằng salbutamol dùng theo đường tĩnh mạch hoặc khí dung để điều trị cơn kích phát hen cấp tính.

- Rối loạn hệ thần kinh:

Phổ biến: Rùng mình, đau đầu.

Rất hiếm: Tăng hoạt động.

- Rối loạn tim:

Phổ biến: Nhịp tim nhanh.

Đặc điểm nổi bật 

✅Công dụng

⭐️Trị hen (suyễn), triệu chứng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

✅Thành phần

⭐️budesonide và formoterol fumarate dihydrate

✅Cách dùng

⭐️Theo chỉ định của bác sĩ 

✅Thận trọng

⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc 

✅Thương hiệu

⭐️Astrazaneca

✅Xuất xứ

⭐️Anh

✅Lưu ý

⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng 

 

Đặc điểm nổi bật

✅Công dụng

⭐️Trị hen (suyễn), triệu chứng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

✅Thành phần

⭐️budesonide và formoterol fumarate dihydrate

✅Cách dùng

⭐️Theo chỉ định của bác sĩ 

✅Thận trọng

⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc 

✅Thương hiệu

⭐️Astrazaneca

✅Xuất xứ

⭐️Anh

✅Lưu ý

⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng 
đánh giá trên sản phẩm “Hỗn dịch xịt Symbicort Rapihaler 160/4.5mcg trị hen suyễn bình 120 liều xịt

Viết đánh giá



Hỏi đáp - Bình luận

SẢN PHẨM ĐÃ XEM

Thu gọn