1. Misenbo 62.5 là gì?
Misenbo 62.5 là một loại thuốc tim mạch, huyết áp được đội ngũ y bác sĩ tin dùng ở thời điểm hiện tại, bởi tính hiệu quả cũng như các giấy chứng nhận an toàn, làm cho người dùng an tâm khi sử dụng.
- Xuất xứ: Việt Nam
- Thương hiệu: Hasan (Việt Nam)
2. Thành phần
Thành phần dược chất: Bosentan (dưới dạng bosentan monohydrat) 62,5mg.
Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, lactose monohydrat, tinh bột tiền gelatin hóa, natri starch glycolat, kollidon K30, magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd, oxyd sắt vàng, oxyd sắt đỏ.
3. Công dụng (Chỉ định)
Điều trị tăng áp động mạch phổi (PAH) để cải thiện khả năng luyện tập và triệu chứng ở bệnh nhân thuộc nhóm III theo phân loại chức năng của WHO.
Thuốc có hiệu quả trên:
Tăng áp động mạch phổi nguyên phát (vô căn và di truyền).
Tăng áp động mạch phổi thứ phát do xơ cứng mà không có bệnh phổi kẽ.
Tăng áp động mạch phổi kết hợp luồng thông chủ phổi bẩm sinh và hội chứng Eisenmenger.
Một số cải thiện cũng được quan sát thấy ở bệnh nhân tăng áp động mạch phổi nhóm II theo phân loại chức năng của WHO.
MISENBO được chỉ định để làm giảm số lượng các vết loét đầu chỉ mới ở bệnh nhân xơ cứng hệ thống và loét chi tiến triển.
4. Cách dùng - Liều dùng
Tăng huyết áp động mạch phổi
Điều trị nên được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm điều trị tăng huyết áp động mạch phổi.
Người lớn
Liều khởi đầu: 62,5 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 4 tuần. Sau đó tăng lên liều duy trì: 125 mg/lần x 2 lần/ngày. Sử dụng liều tương tự với các trường hợp điều trị lại sau khi đã ngưng dùng thuốc.
Trẻ em
Dữ liệu nghiên cứu dược động học ở trẻ em cho thấy nồng độ trong huyết tương của trẻ em từ 1-15 tuổi thấp hơn người lớn và không tăng khi tăng liều lên trên 2 mg/kg hoặc tăng số lần dùng từ 2 lần/ngày lên 3 lần/ngày. Tăng liều hoặc tăng số lần dùng thuốc không làm tăng hiệu quả lâm sàng. Liều khởi đầu và liều duy trì cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên: 2 mg/kg, vào buổi sáng và buổi tối.
Ở trẻ sơ sinh có tăng huyết áp phổi dai dẳng, chưa có bằng chứng về hiệu quả của bosentan. Không khuyến cáo sử dụng MISENBO cho trẻ sơ sinh.
Làm trầm trọng thêm các triệu chứng lâm sàng nhất 10% so với trước khi điều trị) sau ít nhất 8 tuần điều trị, cần xem xét sử dụng liệu pháp thay thế. Tuy nhiên ở một số bệnh nhân không có đáp ứng sau 8 tuần điều trị có thể thu được đáp ứng tốt sau khi điều trị thêm 4 - 8 tuần.
Trong trường hợp làm trầm trọng thêm các triệu chứng lâm sàng sau vài tháng điều trị, cần đánh giá lại liệu pháp điều trị. Một số bệnh nhân không cho đáp ứng cải thiện khả năng luyện tập với liều 125mg hai lần mỗi ngày có thể thu được đáp ứng tốt hơn khi tăng liều lên 250mg hai lần mỗi ngày. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ độc tính trên gan khi tăng liều.
Ngưng điều trị
Chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc ngưng điều trị bosentan đột ngột. Không có bằng chứng về việc xuất hiện trở lại các triệu chứng. Tuy nhiên để tránh sự trầm trọng của các triệu chứng lâm sàng do sự phục hồi bệnh, cần giảm liều từ từ (giảm 1 nửa liều trong 3 - 7 ngày). Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi ngưng dùng thuốc.
Giảm liều thuốc từ từ kết hợp với sử dụng liệu pháp khác thay thế.
Xơ cứng hệ thống và loét chi tiến triển
Việc điều trị nên được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm điều trị xơ cứng hệ thống. Người lớn
Liều khởi đầu: 62,5 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 4 tuần, sau đó tăng lên liều duy trì 125 mg/lần x 2 lần/ngày. Sử dụng liều tương tự với các trường hợp điều trị lại sau khi đã ngưng dùng thuốc.
Kinh nghiệm từ các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát cho thấy chỉ định này giới hạn trong 6 tháng. Cần cân nhắc lợi ích nguy cơ khi sử dụng bosentan, đặc biệt là độc tính trên gan.
Trẻ em
Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Liều dùng trên các đối tượng đặc biệt
Suy gan: MISENBO chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng, không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ.
Suy thận: không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, bệnh nhân thẩm phân máu.
Người cao tuổi: không cần chỉnh liều ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
Cách dùng
Dùng đường uống với nước, vào buổi sáng và tối, có thể sử dụng cùng với thức ăn hoặc không.
Nếu một lần quên dùng thuốc, uống ngay khi nhớ ra và uống liều tiếp theo như thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
5. Misenbo 62.5 có tốt không?
Đây là loại thuốc tim mạch, huyết áp có chất lượng tốt đang được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc.
6. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Bệnh gan đang hoạt động như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển
7. Misenbo 62.5 Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Các bạn hãy đến Nhà Thuốc Khang Minh để được tư vấn, được giải đáp những thắc mắc và mua thuốc với chất lượng tốt, giá tham khảo
Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng đặt mua sản phẩm thông qua các hình thức liên hệ dưới đây:
- Mua trực tiếp tại cửa hàng: https://goo.gl/maps/aS7ZiJygm9CKkmRv5
- Mua Online qua Zalo:

Mua tại Website: https://nhathuockhangminh.com/
8. Thông tin chi tiết khác
8.1 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Thường gặp nhất là tác dụng an thần, ít nhất 30%; chóng mặt, 18% người bệnh dùng thuốc và khô miệng 10% số người dùng thuốc. Nhức đầu khi mới điều trị, sau hết hẳn (10%).
Thường gặp: Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt, sốt. Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp khi đứng, phù. Thần kinh trung ương: an thần. Nội tiết: Giảm tình dục. Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Hô hấp: Ngạt mũi.
Ít gặp: Toàn thân: Suy nhược. Thần kinh: Giảm sự nhạy bén trí tuệ, dị cảm. Tâm thần: Ác mộng, trầm cảm.
Hiếm gặp: Máu: Suy tủy xương, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. Tuần hoàn: Chậm nhịp tim, làm trầm trọng thêm đau thắt ngực, suy tim, hội chứng suy nút xoang. Thần kinh trung ương: Liệt mặt, cử động dạng múa vờn không tự chủ, hội chứng thiểu năng tuần hoàn não, triệu chứng giống Parkinson. Nội tiết: Vô kinh, to vú đàn ông, tiết sữa. Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm tuyến nước bọt, lưỡi đen, đầy hơi, viêm tụy. Da: Ngoại ban, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Gan: Vàng da, viêm gan, hoại tử vi thể từng vùng. Cơ xương: Ðau khớp có hoặc không sưng khớp, đau cơ. Khác: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, bệnh giống lupus ban đỏ.
8.2 Quá liều
Biểu hiện quá liều: Quá liều cấp có thể gây hạ huyết áp đối với rối loạn chức năng của não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn).
8.3 Thai kỳ và cho con bú
Tham khảo ý kiến bác sĩ
Đặc điểm nổi bật
✅Công dụng | ⭐️Điều trị tăng áp động mạch phổi nguyên phát, thứ phát. |
✅Thành phần | ⭐️Bosentan |
✅Cách dùng | ⭐️Theo chỉ định của bác sĩ |
✅Thận trọng | ⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc |
✅Thương hiệu | ⭐️Hasan (Việt Nam) |
✅Xuất xứ | ⭐️Việt Nam |
✅Lưu ý | ⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng |