1. Prosgesy 50mg hộp 60 viên là gì?
Prosgesy 50mg hộp 60 viên là một loại Thuốc về thần kinh được đội ngũ y bác sĩ tin dùng ở thời điểm hiện tại, bởi tính hiệu quả cũng như các giấy chứng nhận an toàn, làm cho người dùng an tâm khi sử dụng.
- Xuất xứ: Hoa Kỳ
- Thương hiệu: West Pharma
2. Thành phần
3. Công dụng của Thuốc Prosgesy 50mg
Chỉ định
Prosgesy được chỉ định dùng để điều trị trong các trường hợp:
Động kinh
Topiramat được chỉ định điều trị đơn độc ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán hoặc ở những bệnh nhân động kinh cần chuyển sang điều trị đơn độc.
Topiramat được chỉ định điều trị đơn độc hoặc điều trị hỗ trợ cho người lớn hoặc trẻ em trên 4 tuổi trong các trường hợp:
Cơn động kinh khởi phát cục bộ có kèm hoặc không kèm theo cơn động kinh toàn thể có co cứng - giật rung.
Cơn động kinh có kèm theo hội chứng Lennox – Gastaut.
Đau nửa đầu
Topiramat được chỉ định trong phòng ngừa đau đầu migrain ở người lớn. Lợi ích của thuốc trong điều trị đau đầu migrain chưa được nghiên cứu.
Dược lực học
Topiramat là một chất chống động kinh monosaccharid được thay thế gốc sulfamat. Có 3 đặc tính quan trọng của topiramat được phát hiện góp phần vào hiệu quả chống động kinh của topiramat:
Topiramat làm tăng tần suất mà tại đó các receptor GABAA được hoạt hóa bởi g-aminobutyrat (GABA) và làm tăng khả năng của GABAA, để tạo ra luồng ion chlorid đến các neuron, cho thấy topiramat làm tăng hoạt tính của các chất trung gian thần kinh ức chế. Topiramat làm tăng đáng kể hoạt động của GABA đối với một số loại receptor GABAA. Topiramat làm tăng đáng kể hoạt động của GABA đối với một số loại receptor GABAA.
Topiramat làm mất khả năng của kanaite gây hoạt hóa kanaite/AMPA đối với nhóm dưới của thụ thể glutamat nhưng không có hoạt tính rõ ràng trên N-methyl-D-asparate (NMDA) đối với nhóm dưới của thụ thể NMDA.
Topiramat ức chế một vài isoenzym của anhydrase carbonic, tác dụng này yếu hơn nhiều so với tác dụng của acetazolamid và không được cho là cơ chế chính của hoạt tính chống động kinh của topiramat.
Dược động học
Hấp thu
Topiramat hấp thu nhanh. Sau khi uống liều 100 mg topiramat, người khỏe mạnh có nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) là 1,5 mg/ml đạt được trong vòng 2 đến 3 giờ (Tmax). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
Phân bố
Khoảng 13 - 17% topiramat gắn kết với protein huyết tương, trong đó có một lượng nhỏ topiramat gắn vào hồng cầu và có nồng độ bão hòa trong huyết tương vào khoảng 4 mcg/ml. Thể tích phân bố tỉ lệ nghịch với liều dùng. Thể tích phân bố vào khoảng 0,08-0,55 L/kg khi dùng liều đơn từ 100 - 200 mg.
Giới tính có ảnh hưởng đến tỷ lệ phân bố, thể tích phân bố ở nữ giới vào khoảng 50% so với nam giới. Điều này được giải thích là do tỷ lệ chất béo trong cơ thể của bệnh nhân nữ cao hơn và điều này không làm ảnh hưởng đến tác dụng lâm sàng.
Chuyển hóa
Ở người khỏe mạnh, topiramat được chuyển hóa với lượng nhỏ khoảng 20%. Topiramat được chuyển hóa đến 50% ở những bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc chống động kinh với các thuốc có tác dụng gây cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc.
Thải trừ
Topiramat chủ yếu thải trừ dưới dạng không biến đổi và các chất chuyển hóa qua thận (trên 81% của liều dùng). Độ thanh thải huyết tương khoảng 20 - 30 mI/phút. Sau khi uống đa liều 50 mg và 100 mg topiramat x 2 lần/ngày, thời gian bán thải trung bình của thuốc trong huyết tương là 21 giờ.
Dược động học của topiramat tuyến tính với liều đơn 100 - 400 mg. Liều dùng gấp đôi của topiramat từ 100 - 400 mg x 2 lần/ngày dùng đồng thời với phenyltoin hoặc carbamazepin cho thấy nồng độ topiramat trong huyết tương tăng tỷ lệ với liều dùng.
4. Cách dùng Thuốc Prosgesy 50mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Tổng quát
Để chữa cơn động kinh một cách tối ưu ở cả người lớn và trẻ em, nên khởi đầu liều thấp và chuẩn liều để đạt được mức liều có hiệu quả.
Điều trị hỗ trợ động kinh
Người lớn
Nên khởi đầu với liều 25 - 50 mg vào buổi tối trong tuần đầu dùng thuốc.
Sau đó hàng tuần hoặc cách hai tuần, nên tăng liều lên 25 - 50 mg/ngày và liều được chia làm 2 lần uống. Việc điều chỉnh liều phải dựa vào đáp ứng lâm sàng. Một vài bệnh nhân có thể đạt hiệu quả điều trị bởi liều uống một lần/ngày.
Liều dùng thông thường hàng ngày là 200 - 400 mg, chia làm 2 lần. Một bệnh nhân có thể dùng được liều cao đến 600 mg/ngày.
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên
Liều tổng cộng dùng hàng ngày của Prosgesy khi điều trị hỗ trợ được khuyến cáo khoảng 5 - 9 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
Việc chuẩn liều nên được khởi đầu bằng 25 mg (hoặc thấp hơn, dựa trên giới hạn liều từ 1 - 3 mg/kg/ngày), uống vào buổi tối trong tuần đầu tiên. Để có được đáp ứng lâm sàng tối ưu, liều nên được tăng sau đó 1 - 2 tuần trong giới hạn khoảng 1 - 3 mg/kg/ngày (chia làm 2 lần uống).
Liều dùng hàng ngày lên đến 30 mg/kg/ngày đã được nghiên cứu và nói chung được dung nạp tốt.
Điều trị đơn trị liệu trong động kinh
Khi ngừng dùng đồng thời các thuốc chống động kinh phối hợp để điều trị đơn độc bằng topiramat, nên được xem xét đến hiệu quả có thể có trên sự kiểm soát cơn động kinh.
Liều của thuốc chống động kinh phối hợp nên được giảm từ từ với tỷ lệ khoảng 1/3 liều mỗi 2 tuần, trừ khi phải dừng ngay các thuốc chống động kinh phối hợp vì liên quan đến sự an toàn của bệnh nhân.
Khi ngừng dùng các thuốc gây cảm ứng enzym, thì nồng độ của topiramat tăng lên, có thể cần phải giảm liều nếu có chỉ định lâm sàng.
Người lớn
Nên khởi đầu bằng liều 25 mg dùng buổi tối trong một tuần, sau đó mỗi 1 hoặc 2 tuần nên tăng liều đến 25 - 50 mg/ngày chia làm 2 lần uống. Liều và tốc độ điều chỉnh nên dựa trên đáp ứng lâm sàng.
Liều đầu tiên được khuyến cáo trong điều trị đơn độc bằng topiramat là 100 - 200 mg/ngày và liều tối đa dùng hàng ngày được khuyến cáo là 500 mg.
Một số bệnh động kinh thể khó chữa dung nạp với topiramat liều 1000 mg/ngày trong điều trị đơn độc.
Các khuyến cáo này áp dụng cho cả người lớn và trẻ em không mắc các bệnh về thận.
Trẻ em
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên nên bắt đầu với liều từ 1 - 3 mg/kg vào buổi tối, trong một tuần đầu. Liều nên tăng 1 hoặc 2 tuần sau đó, ở giới hạn khoảng 1 - 3 mg/kg/ngày và chia làm 2 lần uống.
Liều và tốc độ điều chỉnh liều nên dựa trên đáp ứng lâm sàng, có thể tăng liều ít hơn hoặc kéo dài thời gian tăng liều nếu bệnh nhân không dung nạp.
Liều đích đầu tiên trong điều trị đơn độc bằng topiramat được khuyến cáo từ 3 - 6 mg/kg/ngày.
Trẻ em mới được chẩn đoán bị cơn động kinh khởi phát cục bộ được dùng liều lên đến 500 mg/ngày.
Migrain
Nên khởi đầu với liều 25 mg, dùng buổi tối trong vòng 1 tuần, sau đó tăng lên 25 mg/ngày trong thời gian 1 tuần.
Nếu bệnh nhân không dung nạp thì nên kéo dài khoảng cách giữa các lần tăng liều.
Tổng liều hàng ngày khuyến cáo là 100 mg/ngày chia làm 2 lần, tổng liều có thể tăng lên 200 mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Co giật, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ, nhìn mờ, nhìn đôi, sa sút tinh thần, ngủ lịm, phối hợp bất thường, ngớ ngắn, hạ huyết áp, đau bụng, kích động, choáng váng và trầm cảm. Quá liều có thể gây nhiễm axit chuyển hóa nặng. Hầu hết tiến triển lâm sàng không trầm trọng.
Điều trị
Quá liều cấp, nếu bệnh nhân vừa mới uống vào, nên làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn và các biện pháp hỗ trợ tích cực. Lọc máu là phương pháp loại bỏ topiramate một cách hiệu quả. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
5. Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
Hệ thần kinh: Buồn ngủ, choáng váng, mệt mỏi, kích thích, chậm chạp về tâm trí, tê bì, bất thường về phối hợp vận động, lờ đờ, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ.
Mắt: Nhìn đôi, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu.
Tiêu hóa: Buồn nôn, biếng ăn, giảm vị giác, tiêu chảy.
Chuyển hóa: Giảm cân.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Chưa có báo cáo.
Không xác định tần suất
Hệ tiêu hóa: Giảm ngon miệng, loạn vị giác, táo bón.
Hệ thần kinh: Rối loạn tập trung, hung hăng, rồi loạn hành vi, dị cảm, trầm cảm, suy giảm trí nhớ, lo âu, suy nhược, giảm cảm giác.
Khác: Sốt và rụng tóc.
Da: Nổi mẩn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
6. Lưu ý
Chống chỉ định
Thuốc Prosgesy chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Ngừng thuốc
Các thuốc chống động kinh, kể cả topiramat, nên ngừng dần dần để giảm tới mức tối thiểu nguy cơ động kinh hoặc tăng tần suất của cơn động kinh.
Đối với người lớn bị động kinh mỗi tuần, nên giảm liều dùng hàng ngày 50 - 100 mg, giảm 25 - 50 mg đối với người lớn đang dùng liều 100 mg để điều trị migrain.
Nếu bệnh nhân vì lý do y khoa mà phải bỏ thuốc nhanh chóng, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy thận cần thời gian dài hơn (10 - 15 ngày) để thuốc đạt nồng độ bão hòa trong huyết tương.
Hydrate hóa
Việc dùng nước đầy đủ trong khi dùng thuốc là rất quan trọng, dùng nước làm giảm nguy cơ bị sỏi thận. Dùng nước vừa đủ trong các hoạt động luyện tập, hoặc ở nơi có nhiệt độ cao có thể tránh biến chứng liên quan tới nhiệt.
Rối loạn khí sắc/trầm cảm
Có sự gia tăng rối loạn khí sắc và trầm cảm được ghi nhận trong thời gian điều trị với topiramat.
Tự tử và có ý định tự tử
Các thuốc chống động kinh, bao gồm topiramat có thể làm gia tăng nguy cơ tự tử trong ý nghĩ hoặc hành vi ở những người bệnh sử dụng thuốc này trong bất kỳ chỉ định nào. Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết rõ. Bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu của ý định và hành vi tự tử và cân nhắc điều trị.
Bệnh sỏi thận
Có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi thận và bị các dấu hiệu triệu chứng liên quan như cơn đau quặn thận, đau vùng thận hoặc đau bên hông.
Suy giảm chức năng gan
Ở người suy gan, topiramat nên được dùng thận trọng vì sự thanh thải của topiramat có thể bị giảm.
Cận thị cấp và glaucoma góc đóng thứ phát
Một hội chứng bao gồm cận thị cấp có liên quan với glaucoma góc đóng thứ phát được báo cáo ở vài bệnh nhân uống topiramat.
Triệu chứng bao gồm: Giảm thị lực đột ngột và/hoặc đau mắt.
Các biểu hiện khi khám mắt bao gồm: Cận thị, tiền phòng nông, xung huyết mắt (đỏ mắt) và tầng áp lực nội nhãn. Có thể có hoặc không giãn đồng tử. Triệu chứng này có thể liên quan tới tràn máu hệ thống mạch hệ mi gây lệch thủy tinh thể và mống mắt với glaucoma góc đóng phát.
Các triệu chứng điển hình thường xảy ra trong vòng một tháng đầu dùng topiramat. Trái với glaucoma góc hẹp nguyên phát rất hiếm gặp ở người dưới 40 tuổi, glaucoma góc đóng thứ phát liên quan tới topiramat lại ở bệnh nhi cũng như ở người lớn.
Điều trị bao gồm ngừng topiramat càng nhanh càng tốt và hạ nhãn áp bằng các biện pháp thích hợp. Việc đánh giá thường dựa trên kết quả của việc hạ nhãn áp. Sự tăng nhãn áp với bất kỳ nguyên nhân nào, nếu không được điều trị có thể dẫn tới đi chứng nghiêm trọng kể cả mất thị lực vĩnh viễn.
Nhiễm axit chuyển hóa
Giảm bicarbonat huyết tương dưới mức bình thường mà không có kiềm hóa hô hấp liên quan đến dùng topiramat, mức độ giảm thường là nhẹ đến trung bình.
Các tình trạng hay việc trị liệu có thể dẫn đến giảm axit (bệnh thận, rối loạn hô hấp...), có thể làm tăng thêm tác động giảm bicarbonat của topiramat.
Nếu nhiễm axit chuyển hóa tiến triển, cần cân nhắc giảm liều hoặc có thể dừng sử dụng thuốc.
Bổ sung chất dinh dưỡng: Có thể xem xét việc bổ sung chế độ ăn, nếu bệnh nhân giảm cân khi dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Topiramat tác động trên hệ thần kinh trung ương, có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và các triệu chứng liên quan khác. Thuốc có thể gây ra các rối loạn thị giác và/hoặc nhìn mờ. Những tác dụng này có thể gây nguy hiểm cho người bệnh khi lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt cho đến khi kinh nghiệm dùng thuốc trên từng bệnh nhân chưa được thiết lập.
Thời kỳ mang thai
Topiramat có thể tổn hại đến thai nhi khi sử dụng trên phụ nữ mang thai. Thai nhi phơi nhiễm với topiramate sẽ gia tăng nguy cơ gây quái thai (khiếm khuyết sọ mặt: Hở môi/vòm miệng, tật lỗ tiểu thấp và sự bất thường bao gồm các phần khác nhau trên hệ thống cơ thể). Sử dụng đơn trị liệu cho thấy tần suất cao hơn về tỷ lệ sinh nhẹ cân. Việc phối hợp các thuốc chống động kinh có thể làm gia tăng ảnh hưởng.
Phải xem xét các lợi ích và nguy cơ trên thai nhi và các biện pháp thay thế khác khi cân nhắc dùng topiramat cho phụ nữ mang thai. Nếu sử dụng thuốc này trong thời gian mang thai hoặc sẽ mang thai, bệnh nhân phải được biết nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Topiramat bài tiết vào sữa mẹ, nên cần quyết định là ngừng dùng thuốc hay ngừng cho con bú, chú ý tầm quan trọng của thuốc trên người mẹ.
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
Với các thuốc chống động kinh khác
Việc dùng chung topiramat với các thuốc chống động kinh khác (phenytoin, carbamazepin, acid valproic, phenobarbital, primidon) không có tác động lên nồng độ của các thuốc này trong huyết tương ở trạng thái bão hòa.
Ngoại trừ ở vài bệnh nhân, việc dùng chung topiramat với phenytoin có thể làm tăng nồng độ của phenytoin trong huyết tương.
Phenytoin và carbamazepin làm giảm nồng độ trong huyết tương của topiramat.
Cần điều chỉnh liều dùng của topiramat khi ngừng dùng hoặc dùng chung phenytoin hoặc carbamazepin với topiramat khi điều trị.
Với Digoxin
Nồng độ digoxin trong huyết tương giảm 12% khi dùng đồng thời với topiramat. Tương quan về mặt lâm sàng của quan sát này chưa được thiết lập. Cần chú ý kiểm tra thường kỳ digoxin trong huyết thanh khi ngừng dùng hoặc dùng cùng topiramat ở những người bệnh đang dùng digoxin.
Thuốc ức chế thần kinh trung ương
Khuyến cáo không dùng topiramat chung với rượu và các chất ức chế thần kinh trung ương khác.
Các thuốc ngừa thai đường uống
Khả năng làm giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai đường uống và gia tăng nguy cơ xuất huyết nên được xem xét trên bệnh nhân đang uống kết hợp giữa thuốc ngừa thai và topiramate. Bệnh nhân uống thuốc ngừa thai có chứa estrogen nên được dặn dò báo cáo bất kỳ sự thay đổi nào trong vấn đề xuất huyết, hiệu quả của thuốc ngừa thai có thế giảm hoặc không có xuất huyết.
Metformin
Nồng độ Cmax và AUC 0 - 12 giờ trung bình của metformin tăng lần lượt là 18% và 25%, trong khi giá trị CL/F trung bình giảm 20% khi metformin được dùng cùng lúc với topiramat. Topiramat không ảnh hưởng đến tmax của metformin. Tác động đáng kể trên lâm sàng của topiramat lên dược động học của metformin là chưa rõ. Khi topiramat được dùng kèm hay ngưng dùng ở bệnh nhân đang uống metformin, phải đặc biệt chú ý theo dõi thường xuyên để kiểm soát thích hợp tình trạng bệnh tiểu đường.
Hydrochlothizide
Dùng chung làm tăng nồng độ Cmax và diện tích dưới đường cong của topiramat, nên phải điều chỉnh liều khi đang dùng topiramat mà dùng thêm hydrochlothizide. Theo dõi mức độ giảm kali trong huyết thanh.
Pioglitazone
Phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân hàng ngày nhằm kiểm soát tình trạng bệnh tiểu đường.
Các dạng tương tác khác
Các thuốc gây sỏi thận
Dùng chung với các thuốc gây sỏi thận làm tăng nguy cơ gây sỏi thận.
Valproic acid
Có hiện tượng tăng amoniac máu khi dùng chung topiramat với valproic acid, có thể kèm theo bệnh não hoặc không kèm theo bệnh não. Trong đa số các trường hợp, triệu chứng và dấu hiệu sẽ giảm bớt khi dừng 1 trong 2 thuốc.
7. Prosgesy 50mg có tốt không?
Prosgesy 50mg là loại thuốc giảm triệu chứng nghẹt mũi, xung huyết mũi có chất lượng tốt đang được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc.
8. Prosgesy 50mg Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Các bạn hãy đến Nhà Thuốc Khang Minh để được tư vấn, được giải đáp những thắc mắc và mua thuốc với chất lượng tốt, giá tham khảo
Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng đặt mua sản phẩm thông qua các hình thức liên hệ dưới đây:
- Mua trực tiếp tại cửa hàng: https://goo.gl/maps/aS7ZiJygm9CKkmRv5
- Mua Online qua Zalo:

Mua tại Website: https://nhathuockhangminh.com
◼ Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Đặc điểm nổi bật
✅Công dụng | ⭐️Điều trị động kinh |
✅Thành phần | ⭐️Topiramat |
✅Cách dùng | ⭐️Theo chỉ định của bác sĩ |
✅Thận trọng | ⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc |
✅Thương hiệu | ⭐️West Pharma-Producoes de Especialidades Farmaceuticas, S.A (Fab) |
✅Xuất xứ | ⭐️Bồ Đào Nha |
✅Lưu ý | ⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng |