Khuyến mãi
DANH MỤC SẢN PHẨM

Spiromide 50/40mg hộp 30 viên

Thương hiệu: Khác Mã sản phẩm: SP1706
So sánh
4,000₫ 5,000₫
-20%
(Tiết kiệm: 1,000₫)

Spiromide 50/40mg hộp 30 viên LƯU Ý - KHUYẾN MÃI:

  • Lưu ý: Giá trên là giá đơn vị tính nhỏ nhất, quý khách vui lòng nhấp vào đơn vị tính và chọn số lượng cần mua vào giỏ hàng.
  • Nhập mã FREE-SHIP giảm 35K phí vận chuyển [coupon="FREESHIP"]
  • Ưu đãi: Hình ảnh sản phẩm
Quy cách:

Gọi đặt mua 0965.180.320 (7:30 - 20:00)

  • Nhà thuốc Khang Minh - Giao hàng miễn phí trong 24h
    Giao hàng miễn phí trong 24h
  • Nhà thuốc Khang Minh - Giảm 10.000 VNĐ nếu khách hàng check-in tại cửa hàng
    Giảm 10.000 VNĐ nếu khách hàng check-in tại cửa hàng
  • Nhà thuốc Khang Minh - Nhận thanh qua thẻ tín dụng Visa, Master, ví điện tử Momo, ZaloPay
    Nhận thanh qua thẻ tín dụng Visa, Master, ví điện tử Momo, ZaloPay
  • Nhà thuốc Khang Minh - Đổi trả miễn phí trong 7 ngày (còn nguyên tem, nhãn)
    Đổi trả miễn phí trong 7 ngày (còn nguyên tem, nhãn)

Chi tiết sản phẩm

1. Spiromide 50/40mg là gì?

Spiromide 50/40mg là một loại thuốc điều trị cao huyết áp phải dùng thuốc thể nhẹ đến vừa, phù do suy tim, xơ gan, thận hư được đội ngũ y bác sĩ tin dùng ở thời điểm hiện tại, bởi tính hiệu quả cũng như các giấy chứng nhận an toàn, làm cho người dùng an tâm khi sử dụng. 

  • Xuất xứ: Pakistan
  • Thương hiệu: Searle (Mỹ)

2. Thành phần 

- Mỗi viên Spiromide -40 chứa 50mg Spironolactone và 40mg Furosemide

- Tá dược: Maiz starch, Lactose, Polyvinyl pyrollidone, Magnesi stearate, Opadry cam, Hoechst Was.

3. Công dụng (Chỉ định)

- Chẩn đoán và điều trị cường Aldosterone nguyên phát (bướu tuyến thượng thận tiết Aldosterone, tăng sản tuyến thượng thận 2 bên)

- Điều trị cao huyết áp phải dùng thuốc.

- Điều trị phù do cường Aldosterone thứ phát, và điều trị phù kháng trị với các thuốc lợi tiểu khác đã dùng uống hoặc tĩnh mạch.

- Điều chỉnh thiếu kali và/hoặc magnesi do sử dụng trước đó loại lợi tiểu gây mất kali.

4. Cách dùng - Liều dùng

- Liều SPIRONOLACTONE thay đổi tùy theo bệnh cảnh lâm sàng. Trong điều trị cường Aldosterone thứ phát hoặc cao huyết áp đích thực, liều 50-100mg/ ngày, có thể tăng liều lên đến 400mg/ngày trong chẩn đoán và điều trị cường Aldosterone nguyên phát. Tác dụng tối đa xảy ra sau vài ngày dùng thuốc.

- Để tăng hoạt tính sinh học, cần dùng Spironolactone cùng bữa ăn.

- Với Furosemid dùng đường uống thường bắt đầu với liều 20-40mg/ngày, 1-3 lần/ngày, và tăng liều tùy vào đáp ứng điều trị. Nói chung liều uống từ 160-320mg/ngày và không vượt quá liều này. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy thận, liều uống có thể đạt đến 1000 mg/ngày. Ở trẻ em, liều uống 1-3mg/kg/ngày.

- Điều trị tĩnh mạch thường bắt đầu với liều 20-40 mg dùng 1 lần đến 2 lần/ ngày. Tùy vào đáp ứng của điều trị mà có thể tăng liều lên giống như điều trị dùng liều uống. Đặc biệt trên những bệnh nhân cỏ suy thận tiến triển thì liều tăng lên đến 1000 mg furosemide/ ngày có thể dùng dạng truyền tĩnh mạch. Để tránh độc tính trên tai thì tốc độ truyền không nên vượt quá 4mg/phút.

5. Spiromide 50/40mg có tốt không?

Spiromide 50/40mg là loại thuốc điều trị cao huyết áp phải dùng thuốc thể nhẹ đến vừa, phù do suy tim, xơ gan, thận hư có chất lượng tốt đang được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

6. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Suy thận cấp, suy giảm đáng kể chức năng thận, vô niệu, tăng kali máu và bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em

7. Spiromide 50/40mg Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Các bạn hãy đến Nhà Thuốc Khang Minh để được tư vấn, được giải đáp những thắc mắc và mua thuốc với chất lượng tốt.

Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng đặt mua sản phẩm thông qua các hình thức liên hệ dưới đây:

  • Mua trực tiếp tại cửa hàng: https://goo.gl/maps/aS7ZiJygm9CKkmRv5
  • Mua Online qua Zalo:

Hình ảnh sản phẩm

  • Mua tại Website: https://nhathuockhangminh.com/products/spiromide-50-40mg-hop-30-vien

8. Thông tin chi tiết khác

8.1 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Cần đánh giá định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh do có khả năng tăng kali máu, giảm natri máu, kiềm hóa giảm clo huyết và có thể có tăng BUN thoáng qua, đặc biệt ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận. Nếu có tăng kali máu, ngưng dùng thuốc và cần có biện pháp tích cực để giảm nồng độ kali huyết thanh về mức bình thường. Kết hợp với các thuốc lợi niệu thiazide, Spiromide có thể làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh và nặng thêm bệnh gút.

- Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh gan nặng vì điều trị bằng thuốc lợi niệu quá mạnh có thể làm nặng thêm bệnh não gan ở bệnh nhân nhạy cảm.

- Đã ghi nhận có một vài trường hợp có tăng glucose máu và thay đổi khả năng dung nạp glucose. Kiểm tra định kỳ glucose trong máu và nước tiểu ở bệnh nhân tiểu đường và ở người nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường khi điều trị bằng Spiromide.

- Furosemide làm tăng nguy cơ bí tiểu cấp ở bệnh nhân loạn sản tiền liệt tuyến và/hoặc có tổn thương chức năng tiểu tiện. Đã ghi nhận có nhiễm toán chuyển hóa lăng clo máu có khả năng phục hồi ờ một vài bệnh nhân sơ gan mất bù.

- Spironolactone hoặc chất chuyển hóa của nó có thể qua nhau thai và độ an toàn của Furosemide ờ phụ nữ có thai thời kỳ đầu chưa được thiết lập. Do đó, chỉ sử dụng Spiromide ở phụ nữ có thai khi lợi ích thu được lớn hơn nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.

- Canrenone (chất chụyển hóa của Spironolactone) và Furosemide có trong sữa mẹ. Furosemide gây ức chế tiết sữa, nếu cần điều trị bằng Spiromide ở phụ nữ đang cho con bú, cần phải cho trẻ ăn ngoài.

8.2 Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

- Có thế xuất hiện chứng vú to ở đàn ông khi dùng spironolactone, và thầy thuốc nên có cảnh báo cho bệnh nhân về tác dụng có thể có này. Xuất hiện chứng vú to có thể liên quan đến liều dùng và thời gian điều trị và thường hết khi ngưng dùng Spironolactone. Một số trường hợp hiếm gặp có thể bị chứng vú to dai dẳng.

- Các phản ứng bất lợi khác, thường hết khi ngưng dùng thuốc đã được ghi nhận bao gồm: bất lực, rối loạn dạ dày - ruột, ngủ gà, phát ban, rối loạn kinh nguyệt và tác dụng androgen nhẹ.

- Furosemide có thể gây tăng ure huyết, tăng acid uric huyết và tăng đường huyết. Suy giảm tủy xương là biến chứng hiếm gặp của Furosemide, cần phải ngưng điều trị.

- Các phản ứng da liễu đã được ghi nhận khi sử dụng Furosemide, bao gồm mề đay, ban đỏ đa dạng, ban xuất huyết, viêm da tróc vẩy, ngứa, viêm mạch hoại tử, giộp da do phản ứng độc với ánh sáng.

- Rối loạn máu do Furosemide bao gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.

- Hiếm gặp viêm thận kẽ dị ứng và viêm tụy cấp

- Các phản ứng bất lợi khác, thường hết khi ngưng dùng Furosemide đã được báo cáo bao gồm: ù tai và điếc có hồi phục, dị cảm, nhìn mờ, tụt huyết áp thế đứng, và rối loạn dạ dày - ruột.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

8.3 Tương tác với các thuốc khác

- Furosemide và các salicylate cạnh tranh ở vị trí bài tiết ờ thận, do đó bệnh nhân dùng liều cao salicylate có thể bị ngộ độc salicylate.

- Furosemide có tác dụng đối kháng tubocurarine và có thể gây tăng cường tác dụng của succinyicholine. Cả Spironolactone và Furosemide làm giảm đáp ứng thành mạch đối với norepinephrine. Do đó, thận trọng khi dùng ở bệnh nhận phải gây mê toàn thân hoặc gây tê tại chỗ.

- Thanh thải thận của lithium bị giảm đi do Furosemide, có thể dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lithium.

- Không dùng đồng thời cephaloridine với Furosemide vì đã cỏ báo cáo ghi nhận tăng độc tính trên thận.

8.4 Quá liều

- Quá liều Spironolactone gây ngù lịm, lú lẫn tinh thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt, tiêu chảy. Tăng K+ máu và hạ Na+ máu hiêm thấy xảy ra cấp tính. Triệu chứng thường mất khi ngưng thuốc, bù dịch và điện giải, điều trị tăng K+ máu thích hợp.

- Liều cao furosemide có thể gây mất dịch và điện giải nặng gây giảm thể tích nội mạch, có thể gây tụt huyết áp thế đứng và giảm độ lọc cầu thận.

- Giàm thẻ tích do Furosemide sẽ hoạt hóa hệ Renin-Angiotensin- Aldosterone và bằng cách này K+ càng mất nhiều qua nước tiểu. Điều trị bao gồm bổ sung NaCL và nước, nếu cần thiết phải truyền tĩnh mạch.

8.5 Lái xe và vận hành máy móc

Không có thông tin ghi nhận.

8.6 Thai kỳ và cho con bú

- Spironolactone hoặc chất chuyển hóa cùa nó có thể qua nhau thai và độ an toán của furosemide ở phụ nữ có thai thời kỳ đầu chưa được thiết lập. Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai vì Furosemide qua nhau thai, thuốc cũng làm giảm lượng máu tới tử cung. Chỉ sử dụng Spiromide ờ phụ nữ có thai khi lợi ích thu được lớn hơn nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.

- Canrenone (chất chuyển hóa của Spironolactone) và Furosemide có trong sữa mẹ. Furosemide gây ức chế tiết sữa. Nếu cần điều trị bằng spiromide ở phụ nữ đang cho con bú, cần phải cho trẻ ản ngoài.

8.7 Bảo quản

Bảo quản tránh ẩm ướt, quá lạnh, quá nóng và ánh năng mặt trời.

8.8 Quy cách đóng gói

Hộp carton x 2 vỉ Alu/PVC x 10 viên

8.9 Hạn dùng

2 năm kể từ ngày sản xuất.

8.10 Dược lực học

- Spironolactone là chất ức chế cạnh tranh sự kết hợp cùa Aldosterone với thụ thể của nó. Vị trí hoạt động quan trọng cùa nó là ống thận xa, nơi nó kết hợp với thụ thể Aldosterone hòa tan trong bào tương để tạo thành phức hợp bất hoạt. Biểu hiện hàng loạt chuỗi phản ứng sinh hóa đưa đến tổng hợp các protein có hoạt tính sinh lý, gây lợi tiều và hạ áp. Dùng Spironolactone kèm với rối loạn điện giải càng góp phần tăng hoạt tính renin trong huyết thanh ở chuột thí nghiệm. Một tác dụng khác nhưng ít quan trọng là sự ức chế trực tiếp đến tổng hợp Aldosterone của thượng thận, Spironolactone là lactone steroid quan trọng nhất trong ứng dụng lâm sàng; thuốc hoạt động như một thuốc lợi tiều và hạ áp do tác động ức chế giữ Na+ của Aldosterone, và ức chế một phần sự sinh tổng hợp cortisol thượng thận của Aldosterone.

- Furosemide là dẫn xuất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai. Furosemide có tác dụng lợi tiểu bằng cách: phong tỏa cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai Henle, tăng thải trừ Na, K+, Cl+ kéo theo nước nên lợi niệu; tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống
lượn xa; giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảm áp suất thất trái; tăng đào thải Ca++, Mg ++ và làm giảm Ca++, Mg++ máu.

8.11 Dược động học

SPIRONOLACTONE:

- Sự hấp thu Spironolactone bằng đường uống có thể thay đồi vì thuốc ít tan trong nước. Dùng thuốc sau ăn sẽ tăng hấp thu, có thể làm chậm quá trình làm trống dạ dày, thức ăn thúc đẩy sự phân hủy thuốc và cải thiện hòa tan thuốc. Hơn nữa, acid mật được tiết ra trong bữa ăn có thể hòa tan Spironolactone, là một chất ưa Lipid. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh thường xảy ra sau 1 giờ dùng thuốc (sau ăn bữa ăn chuẩn, ở người khỏe mạnh tình nguyện). Hoạt tính sinh học toàn thân được xác định khoảng 60 - 70% và thời gian bán hủy thuốc trong huyết tương là 1,3+/-0,3 giờ. Có thể phát hiện được thuốc đến 8 giờ sau hấp thu nhưng nó chuyển hóa rất mạnh nên không thấy thành phần thuốc tự do trong nước tỉểu.

- Spironolactone kết hợp với protein khoảng 98% nhưng thề tích phân phối thuốc thì chưa rõ. Mức độ tích tụ thuốc ờ mô và khả năng thuốc qua hàng rào máu não cũng chưa rõ.

+ Vị trí chính chuyển hóa sinh học Spironolactone được cho là ở gan. FUROSEMIDE:

- Phương pháp tham khảo để xác định nồng độ Furosemide trong huyết tương và nước tiểu là phương pháp sắc ký khí - lỏng và sắc ký lỏng hiệu năng cao. Khi dùng Furosemide dạng uống ở người khỏe mạnh thì hoạt tính sinh học trung bình của thuốc khoảng 52% nhưng khoảng EHE rộng 27 - 80%. Dường như không có chuyển hóa đáng kể trước đó. Thức ăn làm giảm hoạt tính sinh học của Furosemide khoảng 30%.

- Trong huyết tương, Furosemide kết hợp với protein, chủ yếu là Albumin. Thể tích phân bổ của Furosemide thay đổi trong khoảng 170 - 270 ml/kg.

- Khi nồng độ Furosemide được xác định bằng các phương pháp đặc biệt, thì thời gian bán hũy của pha b thay đổi trong khoảng 45 - 60 phút. Độ thanh thải Furosemide trong huyết tương toàn bộ vào khoảng 200ml/phút. Bài tiết qua thận dưới dạng không thay đổi, loại bỏ thuốc nhờ chuyển hóa và thải qua phân, Furosemide được lọc 1 phần ở thận dưới dạng glucuronide. Furosemide có thể qua nhau, ở bà mẹ có thai có phù và cao huyết áp. Nồng độ thuốc trong huyết tương trẻ sơ sinh có thể tương đương với nòng độ thuốc trong huyết tương của bà mẹ. Furosemide tiết qua sữa.

- Hoạt tính sinh học của Furosemide dùng đường uống không thay đổi ở bệnh nhân có suy tim, nhưng cố thể giảm độ thanh thải ở những bệnh nhân này. ở bệnh nhản có suy thận tiến triển thì hoạt tính sinh học của thuốc giảm và giảm thanh thải thuốc trong huyết tương, thời gian bán hủy kéo dài khoảng 9 giờ ở bệnh nhân có urê huyết tăng.

- Ở người, Furosemide được chuyển hóa một phần thành dạng không hoạt động - glucuronide 7 -15%, và được bài tiết qua mật và nước tiểu.

Đặc điểm nổi bật

Công dụng

⭐️Điều trị cao huyết áp phải dùng thuốc thể nhẹ đến vừa, phù do suy tim, xơ gan, thận hư

Thành phần

⭐️Spironolactone, Furosemide

Cách dùng

⭐️Theo chỉ định của bác sĩ

Thận trọng

⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc

Thương hiệu

⭐️Searle (Mỹ)

Xuất xứ

⭐️Pakistan

Lưu ý

⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng

Đặc điểm nổi bật

Công dụng

⭐️Điều trị cao huyết áp phải dùng thuốc thể nhẹ đến vừa, phù do suy tim, xơ gan, thận hư

Thành phần

⭐️Spironolactone, Furosemide

Cách dùng

⭐️Theo chỉ định của bác sĩ

Thận trọng

⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc

Thương hiệu

⭐️Searle (Mỹ)

Xuất xứ

⭐️Pakistan

Lưu ý

⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng
đánh giá trên sản phẩm “Spiromide 50/40mg hộp 30 viên

Viết đánh giá



Hỏi đáp - Bình luận

SẢN PHẨM ĐÃ XEM

Thu gọn