1. Suwelin 300mg/2ml là gì?
Suwelin 300mg/2ml là một loại điều trị ngắn ngày cho bệnh nhân loét tá tràng, điều trị duy trì và giảm liều dùng sau khi bệnh nhân đã lành các vết loét,.. được đội ngũ y bác sĩ tin dùng ở thời điểm hiện tại, bởi tính hiệu quả cũng như các giấy chứng nhận an toàn, làm cho người dùng an tâm khi sử dụng.
- Xuất xứ: Đài Loan
- Thương hiệu: Siu Guan Chem. Ind
2. Thành phần
Mỗi ống tiêm 2ml Suwelin Injection có chứa các thành phần:
- Cimetidin 300mg
- Tá dược vừa đủ.
*Cơ chế tác dụng của thuốc suwelin 300mg/2ml Injection
Cimetidin là chất có tác dụng tác động lên các histamin tại các vị trí receptor histamin H2 bằng cách ức chế có cạnh tranh với các histamin này tại tế bào vách dạ dày. Cimetidin gây tăng cường khả năng đáp ứng qua trung gian của các tế bào chống khối u và gây kích thích hoạt động của tế bào lympho T, ức chế sự phát triển của khối u nhờ ức chế quá trình tăng trưởng histamin. Cimetidin không có tác dụng kháng cholinergic. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng Cimetidin ức chế sự tiết dịch vị cơ bản.
3. Công dụng (Chỉ định)
Suwelin 300mg/2ml Injection là thuốc có tác dụng:
- Điều trị ngắn ngày cho bệnh nhân loét tá tràng.
- Điều trị duy trì và giảm liều dùng sau khi bệnh nhân đã lành các vết loét.
- Điều trị ngắn ngày cho bệnh nhân bị loét dạ dày lành tính.
- Dự phòng xuất huyết đường tiêu hóa cho bệnh nhân bị bệnh nặng.
- Điều trị cho bệnh nhân bị tăng tiết bệnh lý.
4. Cách dùng - Liều dùng
Liều dùng
- Tiêm bắp: 300mg/6-8 giờ không cần pha loãng thuốc.
- Tiêm tĩnh mạch: 300mg/6-8 giờ, có thể tăng thêm 300mg/lần nhưng tối đa 2400mg/ngày. Pha loãng Suwelin 300mg/2ml Injection với dung dịch Natri clorid 0,9% hay dung dịch tương thích khác để tạo thành 20mk dung dịch và tiêm trong tối thiểu 5 phút.
- Truyền tĩnh mạch gián đoạn: 300mg/6-8 giờ, truyền trong 15-20 phút, có thể tăng 300mg/lần, tối đa 2400mg/ngày. Pha loãng Suwelin 300mg/2ml Injection trong ít nhất 50ml dung dịch dextrose 5% hay dung dịch tương thích khác.
- Truyền tĩnh mạch liên tục: 27,5mg/giờ. Ở bệnh nhân bị tăng pH dạ dày thì cần tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu 150mg sau đó truyền liên tục. Pha loãng Suwelin 300mg/2ml Injection trong dung dịch tương thích, truyền thuốc trong 24 giờ.
- Dự phòng cho bệnh nhân xuất huyết đường tiêu hóa trên: 50mg/giờ theo đường truyền tĩnh mạch.
- Bệnh nhân suy thận: 300mg/12 giờ bằng đường tiêm tĩnh mạch.
Cách dùng
- Suwelin 300mg/2ml Injection được dùng theo đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch.
5.Suwelin 300mg/2ml có tốt không?
Suwelin 300mg/2ml là loại điều trị ngắn ngày cho bệnh nhân loét tá tràng, điều trị duy trì và giảm liều dùng sau khi bệnh nhân đã lành các vết loét,.. có chất lượng tốt đang được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc.
6. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Không dùng Suwelin Injection 300mg/2ml cho những bệnh nhân:
- Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
7.Suwelin 300mg/2ml Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Các bạn hãy đến Nhà Thuốc Khang Minh để được tư vấn, được giải đáp những thắc mắc và mua thuốc với chất lượng tốt, giá tham khảo 75.000đ
Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng đặt mua sản phẩm thông qua các hình thức liên hệ dưới đây:
- Mua trực tiếp tại cửa hàng: https://goo.gl/maps/aS7ZiJygm9CKkmRv5
- Mua Online qua Zalo:

Mua tại Website: https://nhathuockhangminh.com/products/suwelin-300mg-2ml-hop-10-ong
8. Thông tin chi tiết khác
- Suwelin 300mg/2ml Injection có thể gây hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim.
- Việc bệnh nhân đáp ứng điều trị với Suwelin 300mg/2ml Injection không thể loại trừ khả năng bị u dạ dày ác tính, đã có báo cáo về trường hợp bệnh nhân tàm thời lành các vết loét dạ dày sau đó vẫn phát hiện u ác tính.
- Bệnh nhân có thể bị tình trạng mơ hồ, rất dễ gặp ở bệnh nhân bị bệnh nặng, tuổi cao, bệnh nhân bị tổn thương gan và thận, trong trường hợp này bệnh nhân không cần ngưng dùng thuốc. Nếu bệnh nhân ngưng dùng thuốc thì tình trạng này sẽ mất đi sau 3-4 ngày.
- Bệnh nhân không được tự ý dùng Suwelin 300mg/2ml Injection nếu không có sự hỗ trợ của cán bộ nhân viên y tế.
- Nếu nhận thấy bằng mắt thường thuốc có tình trạng đục, cặn, dị vật bên trong, đã quá hạn dùng thuốc thì tuyệt đối không dùng thuốc nữa.
- Tiêu hóa: tiêu chảy.
- Thần kinh: nhức đầu nhẹ đến nặng, mất ngủ, chóng mặt.
- Nội tiết: chứng vú to ở nam giới.
- Huyết học: giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu toàn thể huyết cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu huyết giải miễn dịch.
- Gan-mật: tăng transaminase huyết thanh, ứ mật ở gan, tổn thương gan, thậm chí tử vong, viêm tụy.
- Mẫn cảm: sốt, dị ứng, viêm mạch máu mẫn cảm.
- Thận: hơi tăng creatinin huyết tương, viêm thận kẽ, bí tiểu.
- Tim mạch: chậm nhịp tim, nhịp tim nhanh, chẹn nút nhĩ thất.
- Cơ xương: đau cơ, khớp, viêm đa cơ.
- Da: nổi mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa hình, hoại tử da, viêm da tróc vảy.
- Miễn dịch: bội nhiễm giun lươn ở bệnh nhân có hệ miễn dịch yếu.
| Thuốc | Tương tác |
| Thuốc chống đông, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, theophylin, lidocain, metronidazol | Suwelin 300mg/2ml Injection làm chậm sự thải trừ và tăng nồng độ các thuốc này trong máu |
| Thuốc chịu ảnh hưởng bởi pH dạ dày | Ảnh hưởng tới sự hấp thu các thuốc khác |
8.4 Quá liều
- Biểu hiện: triệu chứng thần kinh trung ương nặng.
- Xử trí: đưa bệnh nhân tới trung tâm y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
8.5 Thai kỳ và cho con bú
- Chỉ dùng Suwelin 300mg/2ml Injection cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
- Không dùng Suwelin 300mg/2ml Injection cho phụ nữ cho con bú vì thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ.
8.6 Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc
Suwelin 300mg/2ml Injection có thể gây tình trạng mơ hồ, nhức đầu ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
8.7 Bảo quản
- Để Suwelin 300mg tránh xa tầm tay trẻ em, ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
- Để Suwelin 300mg/2ml Injection ở nơi có độ ẩm thấp, nhiệt độ dưới 30 độ và nơi thoáng mát.
8.8 Dược động học
- Hấp thu: sau khi dùng đường tiêm, Cimetidin có thể duy trì ức chế 80% sự tiết dịch vị trong 4-5 giờ, khi truyền liên tục Cimetidin đạt trạng thái ổn định.
- Phân bố: Cimetidin có thể tích phân bố là 1 lít/kg và 22,5% Cimetidin có khả năng liên kết với protein huyết tương.
- Chuyển hóa: sau khi tiêm tĩnh mạch Cimetidin được chuyển hóa ít và cho ra chất chuyển hóa chính là cimetidin sulfoxid.
- Thải trừ: Cimetidin có thời gian bán rã khoảng 2 giờ khi dùng đường tiêm và Cimetidin được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất không chuyển hóa.
Đặc điểm nổi bật
✅Công dụng | ⭐️Điều trị ngắn ngày cho bệnh nhân loét tá tràng, điều trị duy trì và giảm liều dùng sau khi bệnh nhân đã lành các vết loét,.. |
✅Thành phần | ⭐️Cimetidin |
✅Cách dùng | ⭐️Theo chỉ định của bác sĩ |
✅Thận trọng | ⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc |
✅Thương hiệu | ⭐️Siu Guan Chem. Ind |
✅Xuất xứ | ⭐️Đài Loan |
✅Lưu ý | ⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng |