Verist-16mg hộp 100 viên

Thương hiệu: Khác Mã sản phẩm: SP1336
So sánh
Liên hệ

Verist-16mg hộp 100 viên LƯU Ý:

  • Đối với dược phẩm: chỉ giao hàng đối với thuốc không kê đơn không thuộc danh mục bị cấm bán lẻ. Quý khách vui lòng liên hệ nhà thuốc uy tín bất kỳ gần nhất để mua được thuốc kê đơn theo quy định.
  • Miễn trừ trách nhiệm: thông tin tham khảo về thuốc có thể chưa được cập nhật thông tin mới nhất, quý khách cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào.
  • Giá tham khảo (nếu có) là giá bán lẻ tính trên đơn vị tính nhỏ nhất của sản phẩm.
  • Cách tra cứu, phòng tránh mua phải sản phẩm giả: Tra cứu
  • Zalo dược sĩ tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc (miễn phí) Hình ảnh sản phẩm
Đơn vị tính:

Giờ hoạt động (6:30 - 19:30)

NHẬP MÃ: GIAM-5K

Giảm giá trên tổng đơn hàng Giảm 5K, đơn tối thiểu 180K HSD: 31/12/2025
Điều kiện
- Đơn hàng từ 180K - Chưa từng áp mã này - Mã còn hạn sử dụng

NHẬP MÃ: GIAM-10K

Giảm giá trên tổng đơn hàng Giảm 10K, đơn tối thiểu 300K HSD: 31/12/2025
Điều kiện
- Đơn hàng từ 300K - Chưa từng áp mã này - Mã còn hạn sử dụng

NHẬP MÃ: GIAM-20K

Giảm giá trên tổng đơn hàng Giảm 20K, đơn tối thiểu 500K HSD: 31/12/2025
Điều kiện
- Đơn hàng từ 500K - Chưa từng áp mã này - Mã còn hạn sử dụng

NHẬP MÃ: GIAM-10%

Giảm giá 10% (tối đa 100K) Đơn tối thiểu 2 triệu đồng HSD: 31/12/2025
  • Nhà thuốc Khang Minh - Đóng gói cẩn thận
    Đóng gói cẩn thận
  • Nhà thuốc Khang Minh - Thanh toán linh hoạt
    Thanh toán linh hoạt
  • Nhà thuốc Khang Minh - Kiểm hàng miễn phí
    Kiểm hàng miễn phí
  • Nhà thuốc Khang Minh - Giao hàng trong vòng 24h
    Giao hàng trong vòng 24h

Chi tiết sản phẩm

1. Verist-16mg là gì?

Verist-16mg là một loại điều trị triệu chứng chóng mặt có liên quan tới hội chứng Meniere được đội ngũ y bác sĩ tin dùng ở thời điểm hiện tại, bởi tính hiệu quả cũng như các giấy chứng nhận an toàn, làm cho người dùng an tâm khi sử dụng. 

  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Thương hiệu: Synmedic (Ấn Độ)

2. Thành phần

Mỗi viên nén không bao có chứa:

Hoạt chất: Betahistin dihydrochlorid BP 16 mg

Tá dược: Lactose, microcrystallin cellulose, tinh bột ngô, colloidal anhydrous silica, povidon (PVPK-30), oxid sắt đỏ magnesi stearat, crospovidon.

3. Công dụng (Chỉ định)

Điều trị triệu chứng chóng mặt có liên quan tới hội chứng Meniere.

Hội chứng Meniere được xác định bởi các triệu chứng điển hình sau:

- Chóng mặt (kèm theo buồn nôn/nôn)

- Giảm thính giác (khó nghe)

- Ù tai

4. Cách dùng - Liều dùng

Liều khởi đầu thông thường cho người lớn: 8 mg x 3 - 4 lần/ ngày, sau đó giảm xuống 8 -16 mg/ ngày để điều trị duy trì, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều đề nghị tối đa là 32 mg/ngày.

Liều lượng cần xác định cho từng cá thể tùy theo sự đáp ứng. Sự cải thiện tình trạng bệnh đôi khi chỉ thấy sau 2 tuần điều trị.

Liều đề nghị cho trẻ em từ 12 tới 16 tuổi: 4 mg x 3 lần mỗi ngày.

Cách dùng: Tốt nhất uống thuốc trong bữa ăn.

5. Verist-16mg có tốt không?

Verist-16mg là loại thuốc điều trị triệu chứng chóng mặt có liên quan tới hội chứng Meniere có chất lượng tốt đang được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc.

6. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Bệnh nhân mẫn cảm với betahistin dihydrochlorid hoặc bất kỳ thành phần nào của viên thuốc

- Phụ nữ có thai và các bà mẹ đang cho con bú

- Trẻ em dưới 12 tuổi

- Bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm (phaeochromocytoma)

- Bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc có tiền sử về bệnh này

- Không dùng kết hợp với thuốc kháng histamin

7. Verist-16mg Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Các bạn hãy đến Nhà Thuốc Khang Minh để được tư vấn, được giải đáp những thắc mắc và mua thuốc với chất lượng tốt, giá tham khảo 320.000đ

Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng đặt mua sản phẩm thông qua các hình thức liên hệ dưới đây:

  • Mua trực tiếp tại cửa hàng: https://goo.gl/maps/aS7ZiJygm9CKkmRv5
  • Mua Online qua Zalo:

Hình ảnh sản phẩm

  • Mua tại Website: https://nhathuockhangminh.com/products/verist-16mg-hop-100-vien

8. Thông tin chi tiết khác

8.1 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Phải thận trọng khi dùng betahistin dihydrochlorid cho những bệnh nhân có tiên sử bệnh loét dạ dày hoặc bệnh hen phế quản.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

8.2 Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rối loạn nhẹ ở da hoăc đường tiêu hóa, đôi khi chóng mặt, đau đầu và mất ngủ. Những tác dụng không mong muốn này thường hết khi giảm liều dùng, uống thuốc trong khi ăn có thế giảm bớt những tác dụng trên đường tiêu hóa.

“Báo cho Bác sỹ của bạn trong trường hợp có bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan tới việc dùng thuốc”

8.3 Tương tác với các thuốc khác 

Về lý thuyết có thể có sự đối lập giữa betahistin dihydrochlorid và các chất kháng histamin. Tuy nhiên, chưa có những tương tác như vậy được báo cáo.

8.4 Quá liều

Triệu chứng: Có một số ít trường hợp quá liều đã được báo cáo. Hiện tượng buồn nôn được quan sát thấy.

Điều trị: Cần điều trị bằng các phương pháp trợ sức thông thường.

8.5 Thai kỳ và cho con bú

Dùng cho phụ nữ có thai: Tính an toàn của thuốc chưa được xác định. Không được dùng betahistin dihydrochlorid trong thời kỳ có thai vì chưa có đầy đủ dữ liệu về việc dùng thuốc này trong thai kỳ để đánh giá về tác hại của thuốc.

Dùng cho các bà mẹ đang cho con bú: Thận trọng khi sử dụng

8.6 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ẩm và ánh sáng.

8.7 Quy cách đóng gói

Vỉ nhôm chứa 10 viên nén, 10 vỉ như vậy trong một hộp carton với 1 tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

8.8 Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

8.9 Dược lực học

Betahistin là một chất giống histamin có tác dụng chủ vận với thụ thể H1 và đối kháng với thụ thể H3. Biểu hiện lâm sàng của cơ chế này là tác dụng chống chóng mặt và ù tai.

Tại vị trí ngoại vi của tiền đình, betahistin làm giảm sự xuất các thụ thể của túi khí và làm tăng sự lưu thông máu trong ốc tai do đó có tác dụng bảo vệ các cơ quan cảm giác trong ốc tai.

Tại vị trí trung tâm, betahistin thông qua sự đối kháng các thụ thể tự động H3, làm tăng sinh tổng hợp histamin và giải phóng chúng qua trung tâm tiền đình.

8.10 Dược động học

Ở người, sau khi uống, betahistin dihydrochloríd được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa nhanh thành một chất chuyển hóa chính là acid 2-pyridylacetic và được bài xuất qua nước tiểu. Thời gian bán thải của betahistin trong huyết tương là 3,4 giờ và trong nước tiểu là 3,5 giờ. Bài xuất qua nước tiểu khoảng 90% sau khi uống 24 giờ.

8.11 Lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

8.12 Đặc điểm

Viên nén không bao.

Đặc điểm nổi bật

Công dụng

⭐️Điều trị triệu chứng chóng mặt có liên quan tới hội chứng Meniere.

Thành phần

⭐️Betahistin

Cách dùng

⭐️Theo chỉ định của bác sĩ

Thận trọng

⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc

Thương hiệu

⭐️Synmedic (Ấn Độ)

Xuất xứ

⭐️Ấn Độ

Lưu ý

⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng

 

Đặc điểm nổi bật

Công dụng

⭐️Điều trị triệu chứng chóng mặt có liên quan tới hội chứng Meniere.

Thành phần

⭐️Betahistin

Cách dùng

⭐️Theo chỉ định của bác sĩ

Thận trọng

⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc

Thương hiệu

⭐️Synmedic (Ấn Độ)

Xuất xứ

⭐️Ấn Độ

Lưu ý

⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng
đánh giá trên sản phẩm “Verist-16mg hộp 100 viên

Viết đánh giá



SẢN PHẨM CÙNG PHÂN KHÚC GIÁ

SẢN PHẨM ĐÃ XEM

Thu gọn