Khuyến mãi
DANH MỤC SẢN PHẨM

Viên nhai Saferon trị thiếu máu, thiếu sắt (3 vỉ x 10 viên)

Thương hiệu: Glenmark (Ấn Độ) Mã sản phẩm: SP1852
So sánh
5,500₫ 6,500₫
-15%
(Tiết kiệm: 1,000₫)

Viên nhai Saferon trị thiếu máu, thiếu sắt (3 vỉ x 10 viên) LƯU Ý - KHUYẾN MÃI:

  • Lưu ý: Giá trên là giá đơn vị tính nhỏ nhất, quý khách vui lòng nhấp vào đơn vị tính và chọn số lượng cần mua vào giỏ hàng.
  • Nhập mã FREE-SHIP giảm 35K phí vận chuyển [coupon="FREESHIP"]
  • Ưu đãi: Hình ảnh sản phẩm
Đơn vị tính nhỏ nhất:

Gọi đặt mua 0965.180.320 (7:30 - 20:00)

  • Nhà thuốc Khang Minh - Giao hàng miễn phí trong 24h
    Giao hàng miễn phí trong 24h
  • Nhà thuốc Khang Minh - Giảm 10.000 VNĐ nếu khách hàng check-in tại cửa hàng
    Giảm 10.000 VNĐ nếu khách hàng check-in tại cửa hàng
  • Nhà thuốc Khang Minh - Nhận thanh qua thẻ tín dụng Visa, Master, ví điện tử Momo, ZaloPay
    Nhận thanh qua thẻ tín dụng Visa, Master, ví điện tử Momo, ZaloPay
  • Nhà thuốc Khang Minh - Đổi trả miễn phí trong 7 ngày (còn nguyên tem, nhãn)
    Đổi trả miễn phí trong 7 ngày (còn nguyên tem, nhãn)

Chi tiết sản phẩm

1. Saferon là gì?

Saferon là một loại thuốc tạo máu được đội ngũ y bác sĩ tin dùng ở thời điểm hiện tại, bởi tính hiệu quả cũng như các giấy chứng nhận an toàn, làm cho người dùng an tâm khi sử dụng. 

  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Thương hiệu: Glenmark (Ấn Độ)

2. Thành phần Saferon

Mỗi viên nhai không bao chứa:

Phức hợp Hydroxid Polymaltose sắt (III) (IPC) tương đương sắt nguyên tố 100mg, Acid Folic BP 500mcg.

Tá dược: Lactose, Colloidal Silicone Dioxide, Ethylcellulose, Đường, Mannitol, Dextrose, Bột cacao, Aspartam, Methyl paraben, Propyl paraben, Povidone 30, Sodium starch glycolate, Crosscarmellose sodium, Vanilex special, Trusil Chocolate, Talc, Magnesi stearat.

3. Công dụng Saferon

Người lớn: Dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt, như thiếu máu nhược sắc trong khi mang thai và cho con bú, thiếu máu do mất máu mãn tính hay cấp tính, do ăn kiêng, bệnh chuyển hóa hay phục hồi sau phẫu thuật. Phối hợp IPC - acid folic thích hợp để bổ sung sắt và folic cho phụ nữ ở tuổi sinh đẻ và trong thời kỳ mang thai.

Trẻ em: Dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt do mất máu mãn tính hay cấp tính, thiếu hụt dinh dưỡng, bệnh chuyển hóa.

4. Cách sử dụng Saferon

Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt.

Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Nên nhai hay uống viên Saferon sau khi ăn để có tác dụng tốt nhất.

Khi giá trị hemoglobin đã trở lại bình thường, cần tiếp tục điều trị thêm 3 tháng để bổ sung lượng sắt dự trữ.

  

Trẻ em dưới 12 tuổi nhưng đủ lớn để có thể nuốt viên thuốc

50 - 100mg (1/2 - 1 viên)/ngày

Trẻ em trên 12 tuổi, người lớn

100 - 200mg (1 - 2 viên)/ngày

Phụ nữ có thai

200 - 300mg (2 - 3 viên)/ngày

Dự phòng thiếu máu thiếu sắt:

Viên nhai Saferon

Liều tính theo IPC(mg)/ngày

Phụ nữ có thai

50 - 100mg (1/2 - 1 viên)/ngày

5. Saferon có tốt không?

Saferon là một loại thuốc tạo máu được đội ngũ y bác sĩ tin dùng ở thời điểm hiện tại, bởi tính hiệu quả cũng như các giấy chứng nhận an toàn, làm cho người dùng an tâm khi sử dụng. 

6. Chống chỉ định

Các bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thiếu máu không do thiếu sắt (thiếu máu tán huyết, rối loạn tạo hồng cầu, giảm sản tủy xương).

Thừa sắt.

7. Saferon Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Các bạn hãy đến Nhà Thuốc Khang Minh để được tư vấn, được giải đáp những thắc mắc và mua thuốc với chất lượng tốt, giá tham khảo

Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng đặt mua sản phẩm thông qua các hình thức liên hệ dưới đây:

  • Mua trực tiếp tại cửa hàng: https://goo.gl/maps/aS7ZiJygm9CKkmRv5
  • Mua Online qua Zalo:

Hình ảnh sản phẩm

  • Mua tại Website:https://nhathuockhangminh.com/products/rabsun-20mg-hop-30-vien

8. Thông tin chi tiết khác

8.1 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

IPC:

Dùng quá liều các thuốc chứa sắt có thể gây ngộ độc dẫn đến tử vong ở trẻ dưới 6 tuổi. Mặc dù Saferon là khá an toàn vì IPC có LD50 rất cao, nhưng phải để thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Nếu lỡ dùng quá liều, gọi bác sĩ hoặc trung tâm chống độc ngay lập tức.

Các thuốc chứa sắt, kể cả Hydroxid Polymaltose sắt (III), có thể gây phản ứng dị ứng hay phản vệ. Nếu có phản ứng phản vệ phải ngừng dùng Seferon ngay và áp dụng các biện pháp cấp cứu.

Không dùng quá liều chỉ định. Việc điều trị thiếu máu phải theo sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ. Đôi khi có khó chịu ở đường tiêu hóa (như buồn nôn), có thể làm giảm thiểu bằng cách uống thuốc với thức ăn. Các thuốc chứa sắt có thể đôi khi gây táo bón hay tiêu chảy.

Thận trọng khi dùng cho người bị dị ứng, suy gan hay suy thận.

Thận trọng khi dùng cho người nghiện rượu và người bị bệnh đường tiêu hóa như loét đường tiêu hóa, viêm ruột kết.

Acid folic:

Liều acid folic trên 0,1mg/ngày có thể làm che lấp triệu chứng của bệnh thiếu máu ác tính (biểu hiện huyết học không rõ trong khi biểu hiện thần kinh vẫn tiến triển).

Không được dùng acid folic đơn độc hoặc với lượng không đủ vitamin B12 để điều trị chứng thiếu máu hồng cầu to chưa được chẩn đoán rõ, vì acid folic có thể tạo ra đáp ứng huyết học ở bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12 nhưng không ngăn chặn được sự tiến triển của các triệu chứng thần kinh, có thể dẫn đến các thương tổn thần kinh nghiêm trọng, như thoái hóa tủy sống.

Nên thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân có các khối u phụ thuộc folat.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận.

8.2 Tác dụng phụ

IPC:

Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm: đau thượng vị, vị kim loại, buồn nôn hoặc nôn, khó chịu thượng vị,táo bón, tiêu chảy, phân đen, đôi khi thay đổi màu răng. Do IPC cung cấp sắt ở dạng không ion hóa, nó ít gây kích ứng dạ dày hơn các muối sắt vô cơ.

Acid folic: Acid folic được dung nạp tốt hiếm khi có rối loạn tiêu hóa và phản ứng quá mẫn.

Phải thông báo ngay cho bác sĩ nếu có tác dụng không mong muốn nào xảy ra.

Dùng cho trẻ em: LD50 của sắt (II) sulfat là 350mg/kg, trong khi không xác định được LD50 của IPC kể cả ở các liều cao hơn 2000mg/kg. Ngoài ra, không như các muối sắt vô cơ, IPC không giải phóng sắt dạng ion, do đó an toàn hơn khi dùng cho phụ nữ có thai và trẻ em. IPC cũng đã được dùng an toàn cho trẻ sinh non. Tuy nhiên, khi dùng IPC cho trẻ em phải theo đúng liều hướng dẫn (dạng viên chỉ được dùng cho trẻ đủ lớn để có thể nuốt viên thuốc), và phải dùng dưới sự giám sát của cán bộ y tế.

Bệnh nhân suy gan hay suy thận: Thận trọng khi dùng cho người bị suy gan hay suy thận.

Bệnh nhân cao tuổi: Không cần chỉnh liều cho người cao tuổi trừ trường hợp có suy thận.

TÍNH GÂY UNG THƯ, ĐỘT BIẾN GEN VÀ SUY GIẢM KHẢ NĂNG SINH SẢN:

Tính gây ung thư, đột biến gen và suy giảm khả năng sinh sản của viên Saferon chưa được nghiên cứu. Sau đây là dữ liệu cho từng hoạt chất:

IPC: Không có bằng chứng về tác dụng gây gãy gen của IPC ở các thử nghiệm in vitro. IPC không làm tăng đáng kể tỷ lệ các đột biến nhiễm sắc ở giai đoạn phân bào ở bất cứ liều nghiên cứu nào. Chưa có nghiên cứu về tính gây ung thư và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của IPC.

Acid folic: Dữ liệu từ một nghiên cứu bổ sung acid folic lớn cho thấy có nguy cơ tử vong cao hơn do ung thư vú ở những phụ nữ dùng ngẫu nhiên acid folic liều cao, mối liên quan là không có ý nghĩa thống kê và cần nghiên cứu sâu thêm. Ngược lại, các nghiên cứu khác cho thấy có giảm nguy cơ một số loại ung thư khi bổ sung folat. Các nghiên cứu trên động vật cho rằng acid folic có thể có tác dụng điều hòa kép với tính gây ung thư, tùy thuộc vào liều dùng và thời gian dùng. Thiếu acid folic có thể ức chế, và bổ sung acid folic có thể làm tăng sự tiến triển của các khối u đã có. Tuy nhiên, ở các mô bình thường, thiếu acid folic có thể dẫn đến các biến đổi ung thư và một lượng nhỏ folat có thể ức chế khối u phát triển, liều cao có thể kích thích khối u phát triển. Nên thận trọng kiểm tra tác dụng của việc bổ sung acid thời gian dài.

8.3 Tương tác với các thuốc khác

IPC:

Vì sắt trong IPC ở dạng liên kết phức hợp nên các tương tác giữa ion sắt với các thành [Mn của thức ăn (như phytin, oxalat, tannin, v.v...) và các thuốc uống cùng khác (tetracyclin, các thuốc kháng acid) ít xảy ra. Như các thuốc chứa sắt khác, IPC cung có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc. IPC không được uống trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc sau: tetracyclin, fluoroquinolon, chloramphenicol, cimetidine, levodopa, levothyroxin, methyldopa, penicillamina.

Các thuốc kháng acid gắn kết có thể tách ra được với IPC trong khoảng pH 3 đến 8, khác với các muối sắt vô cơ là gắn kết bền vững không tách được; nhưng các thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu IPC. Không được dùng thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau khi dùng IPC. Không thấy có tương tác giữa các hormon và IPC (giống như các thuốc chứa sắt thông thường).

Acid folic:

Tình trạng thiếu acid folic có thể gây ra bởi một số thuốc như thuốc chống động kinh, thuốc tránh thai đường uống, thuốc chống lao, rượu, các thuốc kháng acid folic như methotrexat, pyrimethamin, triamteren, trimethoprim và sulfonamide. Trong một số trường hợp như khi dùng thuốc chống động kinh và methotrexat, có thể cần trị liệu bằng acid folinic hay acid folic để phòng ngừa xuất hiện thiếu máu hồng cầu to. Bổ sung acid folic đã được báo cáo làm giảm nồng độ phenytoin huyết thanh ở một vài trường hợp, và có thể cũng xảy ra với các thuốc barbiturat dùng chống động kinh.

8.4 Quá liều

Chưa có trường hợp nào dùng Saferon quá liều được báo cáo. Viên nhai Saferon nói chung là an toàn.

IPC: Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) Sulfat và Hydroxid Polymaltose sắt (III) trên chuột cống xác định được LD50 của sắt (II) Sulfat là 350mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay chết ở nhóm dùng Hydroxid Polymaltose sắt (III) với các liều trên 1000mg/kg.

Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hữu mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt.

Acid folic:

Acid folic rất an toàn vì là một vitamin tan trong nước, ngay cả với liều rất cao, với nguy cơ rất thấp về độc tính. Nếu dùng quá liều, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Nếu có phản ứng phản vệ, áp dụng các điều trị tiêu chuẩn. Khi lỡ uống phải lượng lớn, trong vòng 1- 2 giờ có rửa dạ dày hoặc gây nôn. Có thể cho uống than hoạt.

8.5 Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các chế phẩm bổ sung sắt-acid folic được biết là an toàn và có lợi cho cả mẹ và trẻ.

Phụ nữ cho con bú: Không biết IPC có đi vào sữa mẹ không. Acid folic đi vào sữa mẹ và không có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào được thấy ở trẻ bú mẹ khi mẹ dùng acid folic. Chỉ dùng viên nhai SAFERON cho phụ nữ cho con bú khi thực sự cần thiết.

Đặc điểm nổi bật

✅Công dụng

⭐️Dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt.

✅Thành phần

⭐️Acid Folic,sắt

✅Cách dùng

⭐️Nhai 1 - 3 viên/ngày

✅Thận trọng

⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc

✅Thương hiệu

⭐️Glenmark (Ấn Độ) 

✅Xuất xứ

⭐️Ấn Độ

✅Lưu ý

⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng

 

Đặc điểm nổi bật

✅Công dụng

⭐️Dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt.

✅Thành phần

⭐️Acid Folic,sắt

✅Cách dùng

⭐️Nhai 1 - 3 viên/ngày

✅Thận trọng

⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc

✅Thương hiệu

⭐️Glenmark (Ấn Độ) 

✅Xuất xứ

⭐️Ấn Độ

✅Lưu ý

⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng
đánh giá trên sản phẩm “Viên nhai Saferon trị thiếu máu, thiếu sắt (3 vỉ x 10 viên)

Viết đánh giá



Hỏi đáp - Bình luận

SẢN PHẨM ĐÃ XEM

Thu gọn