1. Vik 1 Inj 10mg là gì?
Vik 1 Inj 10mg là một loại điều trị xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng được đội ngũ y bác sĩ tin dùng ở thời điểm hiện tại, bởi tính hiệu quả cũng như các giấy chứng nhận an toàn, làm cho người dùng an tâm khi sử dụng.
- Xuất xứ: Hàn Quốc
- Thương hiệu: Dai Han Pharm
2. Thành phần
- Vitamin K1 (Phytomenadion): 10 mg.
- Tá dược vừa đủ 1 ml.
3. Công dụng (Chỉ định)
- Xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng do giảm prothrombin huyết.
- Xuất huyết do điều trị thuốc loại coumarin.
- Giảm vitamin K trong trường hợp ứ mật, bệnh gan, bệnh ở ruột hoặc sau khi điều trị dài ngày bằng các kháng sinh phô rộng, sulfonamid hay các dẫn chất của acid salicylic.
4. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng: Dùng tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.
- Liều dùng:
- Xuất huyết nhẹ hoặc có khuynh hướng xuất huyết: Tiêm bắp 10 - 20 mg vitamin K. Có thể dùng liều thứ hai lớn hơn nếu không thấy hiệu quả trong vòng ổ - 12 giờ.
- Xuất huyết nặng do ứ mật hoặc nguyên nhân khác: Tiêm truyền tĩnh mạch chậm (1mg/phút) 10mg - 20 mg.
- Xuất huyết đường tiêu hóa hoặc trong sọ, đe dọa tính mạng: Truyền máu hoặc huyết tương tươi cùng với phytomenadion.
- Xuất huyết hoặc dọa xuất huyết ở trẻ sơ sinh và đẻ non:
- Phòng bệnh: 0,5 - 1 mg, tiêm bắp ngay sau khi đẻ.
- Điều tri: 1 mg/ kg thể trọng/ ngày, tiêm bắp trong 1-3 ngày (có thể cho trẻ uống trong sữa vào ngày thứ hai và thứ ba).
- Nhiễm độc cấp thuốc chống đông đường uống: Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10 -20mg vitamin K1, sau đó uống. Theo dõi đều đặn (3 giờ sau) trị số prothrombin cho đến khi đông máu trở lại bình thường. Nếu vẫn chưa đáp ứng đủ, nên dùng tiếp. Không được tiêm truyền tĩnh mạch quá 40mg vitamin K1 trong 24 giờ. Nếu người bệnh dùng thuốc chống đông Dicumarol trong phẫu thuật, vitamin K, có thể làm mất tác dụng chống đông. Nếu lại xảy ra huyết khối trong khi dùng vitamin K1, mà việc điều trị chống đông lại phải chuyển cho thầy thuốc khác, thì phải thông báo rõ là người bệnh đã dùng thuốc vitamin K.
5. Vik 1 Inj 10mg có tốt không?
Vik 1 Inj 10mg là loại thuốc điều trị xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng có chất lượng tốt đang được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc.
6. Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phân nào của thuốc.
- Không được tiêm bắp trong các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao.
7. Vik 1 Inj 10mg Mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Các bạn hãy đến Nhà Thuốc Khang Minh để được tư vấn, được giải đáp những thắc mắc và mua thuốc với chất lượng tốt.
Ngoài ra, bạn có thể dễ dàng đặt mua sản phẩm thông qua các hình thức liên hệ dưới đây:
- Mua trực tiếp tại cửa hàng: https://goo.gl/maps/aS7ZiJygm9CKkmRv5
- Mua Online qua Zalo:

Mua tại Website: https://nhathuockhangminh.com/products/vik-1-inj-10mg-hop-10-ong
8. Thông tin chi tiết khác
8.1 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Vitamin K, có thể gây tan máu ở những người có khuyết tật di truyền là thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase.
- Dùng liều cao cho người bị bệnh gan nặng có thể làm suy giảm chức năng gan.
- Liều dùng cho trẻ sơ sinh không nên vượt quá 5 mg trong các ngày đầu khi mới chào đời, vì hệ enzym gan chưa trưởng thành.
- Dầu thầu dầu đã polyethoxy hóa có trong thuốc tiêm phytomenadion có thê gây phản ứng nặng kiêu phản vệ. Dầu này khi dùng nhiều ngày cho người bệnh cũng có thể sinh ra lipoprotein bất thường, làm thay đổi độ nhớt của máu và làm kết tập hồng cầu.
- Trong trường hợp xuất huyết nặng, cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu.
8.2 Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Tiêm đường tĩnh mạch có thể gây nóng bừng, toát mồ hôi, hạ huyết áp, chóng mặt, mạch yếu, hoa mắt, tím tái, phản ứng dạng phản vệ, dị ứng, vị giác thay đổi. Dùng liều lớn hơn 25 mg có thể gây tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non, tiêm tĩnh mạch cũng có thể gây các phản ứng nặng kiểu phản vệ (thậm chí cả ở người bệnh chưa từng dùng thuốc).
- Gây kích ứng da và đường hô hấp.
- Hiếm gặp phản ứng da tại chỗ.
- Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8.3 Tương tác với các thuốc khác
- Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K. Các chất chống đông có thê giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin Kị. Do đó, có thể dùng vitamin K1 làm chất giải độc khi bị quá liều.
- Khi bị giảm prothrombin huyết do dùng gentamicin và clindamycin thì người bệnh không đáp ứng với vitamin K1 tiêm truyền tĩnh mạch
8.4 Quá liều
- Phytomenadion có thê kháng nhât thời các chất chống đông ức chế prothrombin, đặc biệt khi dùng liều lớn phytomenadion. Nếu đã dùng liều tương đối lớn phytomenadion, thì có thể phải dùng liều thuốc chống đông ức chế prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như heparin natri..
8.5 Lái xe và vận hành máy móc
- Có thể sử dụng thuốc nhưng vẫn cần cẩn trọng vì thuốc có thể gây ra chóng mặt, hoa mắt.
8.6 Thai kỳ và cho con bú
- Thuốc không gây độc khi dùng dưới 20mg, vì vậy có thể sử dụng.
8.7 Bảo quản
- Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30 độ C...
- Để xa tầm tay trẻ em.
Đặc điểm nổi bật
✅Công dụng | ⭐️Điều trị xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng |
✅Thành phần | ⭐️Vitamin K1 |
✅Cách dùng | ⭐️Theo chỉ định của bác sĩ |
✅Thận trọng | ⭐️Người mẫn cảm với thành phần của thuốc |
✅Thương hiệu | ⭐️Dai Han Pharm |
✅Xuất xứ | ⭐️Hàn Quốc. |
✅Lưu ý | ⭐️Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng |